Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 6774/TCHQ-TXNK năm 2020

Công văn 6774/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương thức áp dụng pháp luật về thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về chính sách thuế

Văn bản tập trung phân tích và đưa ra giải pháp xử lý đối với các nhóm vướng mắc điển hình liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm:

  • Xác định đối tượng miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục áp dụng miễn thuế đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Việc xác định phải căn cứ chặt chẽ vào danh mục hàng hóa trong nước chưa sản xuất được và các quy định liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chế độ miễn thuế hoặc hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. Trong đó, nhấn mạnh việc kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của doanh nghiệp và việc báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu.
  • Xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị tiêu hủy hoặc chuyển mục đích sử dụng: Quy định rõ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đã được miễn thuế trước đó. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ cũng được hướng dẫn cụ thể về hồ sơ chứng minh để được xem xét không thu thuế hoặc hoàn thuế.
  • Thủ tục nộp, hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế tại cơ quan hải quan, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tính minh bạch của ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc thực thi chính sách thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau:

  • Áp dụng đúng quy định pháp luật: Việc giải quyết các vướng mắc phải căn cứ vào Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn thi hành (như Nghị định 134/2016/NĐ-CP).
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Cơ quan hải quan địa phương cần tăng cường kiểm tra sau thông quan, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để gian lận thương mại.
  • Hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục hải quan, tránh phát sinh nợ thuế không đáng có.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6774/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công đưa đi gia công lại nhưng không thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng gia công lại với cơ quan hải quan theo đúng thời hạn quy định. Sau khi trao đổi với các cơ quan chức năng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:

Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06/4/2016, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để gia công theo hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm: nguyên liệu, bán thành phẩm, vật tư...);

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế có cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và thực hiện thông báo cơ sở gia công, sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan và thông báo hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan;

Căn cứ Điều 59 Luật Hải quan thì hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo cơ sở sản xuất cho Chi cục Hải quan do tổ chức, cá nhân dự kiến lựa chọn làm thủ tục hải quan.

Căn cứ khoản 1 Điều 62 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC) thì trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài nhưng không trực tiếp gia công mà thuê tổ chức, cá nhân khác gia công thì tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công lại cho Chi cục Hải quan nơi đã thông báo cơ sở sản xuất trước khi giao nguyên liệu, vật tư cho đối tác nhận gia công lại.

Giao các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế (trường hợp đã thực hiện kiểm tra sau thông quan thì căn cứ kết luận kiểm tra sau thông quan) nếu xác định doanh nghiệp nhận gia công với thương nhân nước ngoài có hợp đồng gia công, có cơ sở gia công sản xuất hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam, thực hiện thông báo cơ sở gia công và thông báo hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về hải quan, đáp ứng các quy định miễn thuế khác tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ- CP, doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công đưa đi gia công lại nhưng thông báo cơ sở gia công lại và hợp đồng gia công lại chậm so với quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC) thì thực hiện kiểm tra đối với cơ sở gia công lại.

Trường hợp xác định doanh nghiệp nhận gia công lại có cơ sở gia công, có thực hiện gia công lại, đã trả lại sản phẩm cho doanh nghiệp có hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, hàng hóa gia công lại thực tế đã xuất khẩu thì doanh nghiệp có hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài không bị ấn định thuế nhập khẩu, chỉ xử lý vi phạm đối với hành vi thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan không đúng thời hạn quy định. Trường hợp thực hiện kiểm tra cơ sở gia công lại nhưng không đáp ứng các nội dung trên, thì thực hiện thu thuế theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Vũ Thị Mai (để b/c);
- Vụ PC, Vụ CST, Vụ HTQT-BTC (để p/h);
- Cục GSQL, Cục KTSTQ, Vụ PC, Vụ Thanh tra Kiểm tra-TCHQ (để t/h);
- Lưu: VT, TXNK (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6774/TCHQ-TXNK năm 2020 về vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6774/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6774/TCHQ-TXNK năm 2020 về vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký