Tổng quan về Công văn 679/TCHQ-GSQL
Công văn 679/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với các lô hàng than nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng quy định pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về việc nộp C/O đối với mặt hàng than
- Thời điểm khai báo và nộp C/O: Công văn hướng dẫn chi tiết về việc doanh nghiệp phải thực hiện khai báo việc nộp C/O trên tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng quy định. Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo chậm nộp C/O trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung trong thời hạn quy định để được hưởng ưu đãi thuế quan.
- Xử lý vướng mắc đối với các lô hàng đặc thù: Đối với mặt hàng than nhập khẩu có những đặc thù về phương thức vận chuyển và thời gian hoàn thiện chứng từ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan căn cứ vào thực tế hồ sơ, đối chiếu các quy định tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên để xem xét, giải quyết việc chậm nộp C/O một cách linh hoạt nhưng phải đảm bảo tính pháp lý.
- Kiểm tra tính hợp lệ của C/O: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra chặt chẽ các thông tin thể hiện trên C/O như tên hàng, mã HS, trọng lượng, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng và các tiêu chí xuất xứ tương ứng. Trong trường hợp có sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận hoặc tiến hành xác minh theo quy định.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Tạo điều kiện thông quan nhanh chóng: Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình nộp, kiểm tra C/O đối với mặt hàng than, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cảng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Bên cạnh việc tạo thuận lợi, cơ quan hải quan cần tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro đối với các lô hàng than nhập khẩu có áp dụng C/O nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi gian lận xuất xứ để trục lợi thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 679/TCHQ-GSQL đã kịp thời tháo gỡ các khó khăn mang tính thực tiễn cho doanh nghiệp nhập khẩu than, đặc biệt là các doanh nghiệp phục vụ cho ngành sản xuất điện và công nghiệp nặng. Việc hướng dẫn rõ ràng về thủ tục nộp C/O giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu thông quan, tối ưu hóa chi phí thuế quan, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 697/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 174/HQĐN-GSQL ngày 17/01/2019 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh về vướng mắc nộp C/O đối với lô hàng than theo loại hình tạm nhập, tái xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với trường hợp lô hàng than tạm nhập, tái xuất, doanh nghiệp xin cấp C/O giáp lưng theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương thì thực hiện như sau:
1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu bản chính C/O mẫu E với bản chụp C/O mẫu E và hồ sơ lô hàng than tạm nhập, tái xuất để xác định xuất xứ của lô hàng than tạm nhập.
2. Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ lô hàng than tạm nhập, cơ quan hải quan lưu 01 bản chụp C/O mẫu E của lô hàng trong hồ sơ hải quan để phù hợp với quy định về nộp C/O quy định tại Điều 4 và Điều 7, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1197/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc thời điểm nộp C/O đối với hàng hóa thông thường do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 216/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc liên quan đến nộp bổ sung C/O các mẫu D, E, JV, AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 697/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc nộp C/O đối với lô hàng than do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 116/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 802/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc thời hạn nộp C/O khi chuyển đổi mục đích sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 1197/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc thời điểm nộp C/O đối với hàng hóa thông thường do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 216/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc liên quan đến nộp bổ sung C/O các mẫu D, E, JV, AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 697/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc nộp C/O đối với lô hàng than do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 116/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 802/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc thời hạn nộp C/O khi chuyển đổi mục đích sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành