Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 6819/BCT-TTB

Công văn 6819/BCT-TTB do Bộ Công Thương ban hành nhằm báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng phục vụ kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XIII. Văn bản này tổng hợp, đánh giá toàn diện các kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và đề ra phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Công Thương trong việc triển khai các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng, lãng phí trong ngành Công Thương.

1. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền và phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Bộ Công Thương đã tập trung triển khai đồng bộ các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:

  • Quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng, Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành đến toàn thể các đơn vị trực thuộc Bộ.
  • Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề về công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
  • Lồng ghép nội dung phòng, chống tham nhũng vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và công chức, viên chức của ngành.

2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng tại Bộ Công Thương

Để ngăn chặn từ sớm các nguy cơ phát sinh tham nhũng, Bộ đã áp dụng nghiêm túc các biện pháp phòng ngừa theo quy định pháp luật:

  • Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Thực hiện niêm yết công khai các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc, công tác tài chính, ngân sách, mua sắm tài sản công và công tác cán bộ.
  • Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn: Rà soát, sửa đổi và ban hành mới các quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công nhằm đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
  • Cải cách hành chính và hiện đại hóa công nghệ quản lý: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, đơn giản hóa các thủ tục cấp phép, xuất nhập khẩu, quản lý thị trường nhằm hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa công chức và người dân, doanh nghiệp.
  • Minh bạch tài sản, thu nhập: Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc kê khai, xác minh và công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức thuộc diện phải kê khai theo đúng quy định.
  • Chuyển đổi vị trí công tác: Xây dựng và thực hiện kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức ở các vị trí nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng.

3. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý hành vi tham nhũng

Công tác giám sát, thanh tra được tăng cường nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm:

  • Tập trung thanh tra, kiểm tra vào các lĩnh vực trọng điểm, dễ xảy ra tiêu cực như: quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các tập đoàn, tổng công ty; công tác cấp phép, quản lý thị trường; thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
  • Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hành vi tham nhũng, tiêu cực của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.
  • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Thanh tra Chính phủ, cơ quan điều tra, viện kiểm sát trong việc xác minh, làm rõ và xử lý nghiêm các cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

4. Đánh giá chung và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới

Bên cạnh những kết quả tích cực, báo cáo cũng thẳng thắn chỉ ra một số hạn chế và đề ra phương hướng khắc phục:

  • Về hạn chế: Một số đơn vị cơ sở chưa thực sự quyết liệt trong công tác tự kiểm tra, giám sát; việc tuyên truyền ở một số nơi còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào thực chất.
  • Về phương hướng nhiệm vụ: Tiếp tục hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước trong lĩnh vực công thương; tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6819/BCT-TTB
V/v báo cáo công tác PCTN phục vụ kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII

Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi:

- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty thuộc Bộ;
- Các Công ty trực thuộc Bộ;
- Các Viện, Trường, Trung tâm, Báo, Tạp chí trực thuộc Bộ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Ban Thư ký Hội đồng cạnh tranh;
- Công đoàn Công Thương Việt Nam;
- Văn phòng Đảng ủy Bộ Công Thương.

 

Thực hiện công văn số 1884/TTCP-C.IV ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Thanh tra Chính phủ về việc báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng phục vụ kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII, Bộ Công Thương yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo tình hình công tác phòng, chống tham nhũng gửi về Bộ Công Thương (qua Thanh tra Bộ) trước ngày 07 tháng 8 năm 2011 (theo Đề cương gửi kèm hoặc trên trang thông tin điện tử Bộ Công Thương http://www.moit.gov.vn).

Số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 đến 31 tháng 7 năm 2011.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ;
- BCĐ PCTN Bộ Công Thương;
- Đăng lên Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TTB.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG PHỤC VỤ KỲ HỌP THỨ 2
(QUỐC HỘI KHÓA XIII)
(Kèm theo Công văn số 6819/BCT-TTB ngày 26 tháng 07 năm 2011 của Bộ Công Thương)

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

1. Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về PCTN; công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

1.1 Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

1.2 Việc ban hành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác phòng, chống tham nhũng;

1.3 Tình hình tổ chức, phân công trách nhiệm trong Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng và hoạt động của Ban Chỉ đạo;

1.4 Các kết quả khác đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng.

2.1 Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của  cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2.2 Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

2.3 Việc cán bộ, công chức, viên chức nộp lại quà tặng;

2.4 Việc xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức;

2.5 Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng;

2.6 Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản và thu nhập;

2.7 Việc xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;

2.8 Việc thực hiện cải cách hành chính;

2.9 Việc tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2.10 Việc đổi mới phương thức thanh toán, trả lương qua tài khoản;

2.11 Các nội dung khác đã thực hiện nhằm phòng ngừa tham nhũng (nếu có).

3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng.

3.1 Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động tự kiểm tra nội bộ;

3.2 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động thanh tra, kiểm tra;

3.3 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua giải quyết khiếu nại, tố cáo;

3.4 Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi theo dõi, quản lý;

3.5 Kết quả rà soát, phát hiện tham nhũng qua các hoạt động khác.

4. Kết quả thực hiện Chiến lược PCTN đến năm 2020 và Kế hoạch thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.

4.1. Công tác chỉ đạo, triển khai, cụ thể hoá, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.

4.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao trong chiến lược quốc gia và kế hoạch thực thi Công ước.

4.3. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đề ra trong kế hoạch của mình nhằm thực thi Chiến lược, Công ước.

5. Phát huy vai trò của xã hội, hợp tác quốc tế về PCTN.

5.1 Các nội dung đã thực hiện nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;

5.2 Những kết quả, đóng góp của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận, doanh nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;

5.3 Các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH

1. Đánh giá tình hình tham nhũng.

1.1 Đánh giá tình hình tham nhũng trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

1.2 So sánh tình hình tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước.

2. Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.

2.1 Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả công tác PCTN trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2.2 So sánh hiệu quả công tác PCTN kỳ này với cùng kỳ năm trước.

2.3 Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng;

2.4 Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng.

+ Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng;

+ Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

3. Dự báo tình hình tham nhũng.

3.1 Dự báo hiệu quả tác động của các giải pháp đang thực hiện và diễn biến tình hình tham nhũng (khả năng tăng, giảm về số vụ việc, số đối tượng, tính chất vi phạm...).

3.2 Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi tham nhũng dễ xảy ra nhiều, cần phải tập trung các giải pháp phòng, ngừa và đấu tranh.

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC PCTN NHŨNG THÁNG CUỐI NĂM 2011 VÀ NĂM 2012

Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác phòng, chống tham nhũng sẽ được tập trung thực hiện trong những tháng cuối năm 2011 và năm 2012 nhằm đạt được mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng đã đề ra.

IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về PCTN (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN (nếu có vướng mắc);

- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh PCTN, khắc phục những khó khăn, vướng mắc;

- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất.

* Ghi chú:

- Việc đánh giá tình hình tham nhũng và hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng phải được phân tích, tổng hợp trên cơ sở:

+ Kết quả cụ thể đạt được trong công tác phòng, chống tham nhũng; kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng;

+ Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị ở cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Kết quả tự nhận xét, đánh giá của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

+ Các kết quả khảo sát, điều tra dư luận xã hội ở cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

- Ngoài việc báo cáo chi tiết kết quả công tác phòng, chống tham nhũng theo các mục, nội dung nêu trên, cơ quan, tổ chức, đơn vị nhất thiết phải thống kê số liệu về một số kết quả chủ yếu trong công tác PCTN  theo biểu mẫu gửi kèm.

 

PHỤ LỤC

BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ LIỆU CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC PCTN

Phục vụ kỳ họp thứ 2 (Quốc hội khóa XIII)

(Kèm theo Công văn số 6819/BCT-TTB ngày 26 tháng 07 năm 2011 của Bộ Công Thương)

A/ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Kết quả

I

CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT

 

 

1.1

Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Văn bản

 

1.2

Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Văn bản

 

II

TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PCTN

 

 

2.1

Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về PCTN

Lượt người

 

2.2

Số lượt người dân tham gia các lớp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN

Người

 

2.3

Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật PCTN được xuất bản

Cuốn

 

III

THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG

 

 

1

Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

 

 

1.1

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch

CQ, TC

 

1.2

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch

CQ, TC

 

2

Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

 

 

2.1

Số văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được ban hành mới

Văn bản

 

2.2

Số văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được huỷ bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Văn bản

 

2.3

Số cuộc kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Cuộc

 

2.4

Số vụ vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được phát hiện, xử lý

Vụ

 

2.5

Số người bị phát hiện đã vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Người

 

2.6

Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã bị xử lý kỷ luật

Người

 

2.7

Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã bị xử lý hình sự

Người

 

2.8

Tổng giá trị các vi phạm về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được kiến nghị thu hồi và bồi thường (nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền)

Triệu đồng

 

2.9

Tổng giá trị vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được thu hồi, bồi thường

Triệu đồng

 

3

Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức

 

 

3.1

Số người đã nộp lại quà tặng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

Người

 

3.2

Giá trị của quà tặng đã được nộp lại (nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền)

Triệu đồng

 

4

Thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp

 

 

4.1

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

CQ, TC

 

4.2

Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp dã bị xử lý.

CQ, TC

 

5

Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

 

 

5.1

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

CQ, TC

 

5.2

Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác

Người

 

6

Thực hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập

 

 

6.1

Số người phải kê khai tài sản, thu nhập (thời điểm đến 31/7/2011)

Người

 

6.2

Số người đã kê khai tài sản, thu nhập (thời điểm đến 31/7/2011)     

Người

 

6.3

Số người đã có kết luận xác minh về việc kê khai tài sản, thu nhập

Người

 

6.4

Số người đã bị xử lý kỷ luật do kê khai tài sản, thu nhập không trung thực

Người

 

6.5

Số người đã bị xử lý kỷ luật do chậm kê khai, chậm tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập

Người

 

7

Trách nhiệm của người đứng đầu khi để xẩy ra tham nhũng

 

 

7.1

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xẩy ra tham nhũng

CQ, TC

 

7.2

Số người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xẩy ra tham nhũng

Người

 

 

Số người đứng đầu đã bị xử lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xẩy ra tham nhũng

 

 

7.3

Số người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xẩy ra tham nhũng, trong đó:

Người

 

 

- Khiển trách

Người

 

 

- Cảnh cáo

Người

 

 

- Cách chức

Người

 

8

Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán

 

 

8.1

Số cơ quan, tổ chức đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO trong quản lý hành chính

CQ, TC

 

8.2

Tỷ lệ % cơ quan, tổ chức đã chi trả lương qua tài khoản trên tổng số cơ quan, đơn vị trực thuộc

CQ, TC

 

IV

PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG

 

 

1

Qua công tác tự kiểm tra nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị

 

 

1.1

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị tự phát hiện được các hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình

CQ, TC

 

1.2

Số vụ tham nhũng đã được phát hiện qua việc tự kiểm tra nội bộ

Vụ

 

1.3

Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua việc tự kiểm tra nội bộ

Người

 

2

Qua hoạt động thanh tra

 

 

2.1

Số vụ tham nhũng được phát hiện qua công tác thanh tra, trong đó:

Vụ

 

 

- Số vụ kiến nghị xử lý hành chính

Vụ

 

 

- Số vụ chuyển cơ quan điều tra để xem xét trách nhiệm hình sự

Vụ

 

2.2

Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua công tác thanh tra, trong đó:

Người

 

 

- Số người được kiến nghị xử lý hành chính

Người

 

 

- Số người được chuyển đến cơ quan điều tra để xem xét trách nhiệm hình sự

Người

 

3

Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

 

 

3.1

Số đơn tố cáo về tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức

Đơn

 

3.2

Số đơn tố cáo về tham nhũng đã được giải quyết

Đơn

 

 

Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo

Vụ

 

3.3

Số đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong đó:

Người

 

 

- Số người được kiến nghị xử lý hành chính

Người

 

 

- Số người được kiến nghị xử lý hình sự

Người

 

4

Qua công tác điều tra tội phạm

 

 

4.1

Số vụ án tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố

Vụ

 

4.2

Số đối tượng tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố

Người

 

V

XỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG

 

 

5.1

Số vụ án tham nhũng đã đưa ra xét xử trong kỳ (địa phương thống kê kết quả xét xử của toà án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử của toà án đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý)

Vụ

 

5.2

Số đối tượng tham nhũng bị kết án tham nhũng (địa phương thống kê theo kết quả xét xử của toà án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử của toà án đối với các cá nhân thuộc phạm vi qlý),

Người

 

 

Trong đó:+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng ít nghiêm trọng;

Người

 

 

               + Số đối tượng phạm tội tham nhũng nghiêm trọng;

Người

 

 

               + Số đối tượng phạm tội tham nhũng rất nghiêm trọng;

Người

 

 

               + Số đối tượng phạm tội tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng.

Người

 

5.3

Số vụ việc tham nhũng đã được xử lý hành chính

Vụ

 

5.4

Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi tham nhũng

Người

 

5.5

Số vụ việc tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)

Vụ

 

5.6

Số đối tượng tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)

Người

 

5.7

Tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã phát hiện được:

 

 

 

+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)

Triệu đồng

 

 

+ Đất đai

m2

 

5.8

Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được thu hồi, bồi thường

 

 

 

+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)

Triệu đồng

 

 

+ Đất đai

m2

 

5.9

Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng không thể thu hồi, khắc phục được

 

 

 

+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)

Triệu đồng

 

 

+ Đất đai

m2

 

B/ DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRONG KỲ

TT

Tên vụ việc

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xảy ra sự việc

Cơ quan thụ lý, giải quyết vụ việc

Tóm tắt nội dung vụ việc

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6819/BCT-TTB báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng phục vụ kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 6819/BCT-TTB
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/07/2011
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Vũ Huy Hoàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6819/BCT-TTB báo cáo công tác phòng,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký