Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6824/BTC-TCT về chính sách thuế đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế

Công văn 6824/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới vận tải quốc tế

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế như sau:

  • Không áp dụng thuế suất 0%: Hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Mặc dù dịch vụ vận tải quốc tế trực tiếp được hưởng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện, nhưng dịch vụ môi giới (hoạt động trung gian kết nối giữa các bên vận tải) không được xem là dịch vụ vận tải quốc tế hay dịch vụ xuất khẩu trực tiếp.
  • Áp dụng thuế suất 10%: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%. Đây là mức thuế suất áp dụng đối với các dịch vụ tiêu dùng, cung ứng thông thường tại Việt Nam.

2. Cơ sở pháp lý xác định chính sách thuế

Hướng dẫn tại Công văn 6824/BTC-TCT được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ của hệ thống pháp luật thuế Việt Nam:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng: Quy định rõ các trường hợp được áp dụng thuế suất 0% chỉ giới hạn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan, cùng với vận tải quốc tế trực tiếp.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định chi tiết về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu. Theo đó, dịch vụ xuất khẩu phải được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam. Hoạt động môi giới vận tải quốc tế phát sinh tại Việt Nam hoặc phục vụ cho luồng hàng hóa luân chuyển có điểm đi hoặc điểm đến tại Việt Nam không đáp ứng điều kiện tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam, do đó không được coi là dịch vụ xuất khẩu.

3. Hướng dẫn thực hiện dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, đại lý vận tải và môi giới cần lưu ý:

  • Phân biệt rõ ràng loại hình dịch vụ cung cấp: Doanh nghiệp cần phân định rõ giữa doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế trực tiếp (được áp dụng thuế suất 0% nếu có đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, vận đơn) và doanh thu từ hoạt động môi giới, đại lý vận tải (phải chịu thuế suất 10%).
  • Nghĩa vụ lập hóa đơn và kê khai thuế: Khi thực hiện dịch vụ môi giới vận tải quốc tế cho khách hàng (kể cả khách hàng trong nước và nước ngoài), doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất 10%, thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định. Việc áp dụng sai thuế suất (ví dụ áp dụng 0% cho dịch vụ môi giới) sẽ dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 6824/BTC-TCT
V/v chính sách thuế đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Tài chính nhận được ý kiến của một số đơn vị đề nghị về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế. Vấn đề này Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại Điểm 3, Mục II Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng không áp dụng:

“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế cho chủ tàu Việt Nam, nhằm làm trung gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá, mà dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài thì thu nhập của tổ chức, cá nhân nước ngoài từ việc cung cấp dịch vụ môi giới đó không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư 134/2008/TT-BTC nêu trên.

Bộ Tài chính trả lời để các đơn vị được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty vận tải biển VOSCO (215 Lạch Trạy, Hải Phòng);
- Công ty vận tải biển Vinaship (1 Hoàng Văn Thụ, HP);
- Cục Hàng Hải;
- Tổng công ty Hàng hải;
- Vụ PC, CST (Bộ TC);
- Vụ PC, DNL (TCT);
- Lưu: VT, TCT (VT, CS (3b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6824/BTC-TCT về chính sách thuế đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 6824/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/05/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/05/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6824/BTC-TCT về chính sách thuế đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký