Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 6830/TCHQ-TXNK năm 2018

Công văn 6830/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, giúp tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp.

Các nội dung chính sách cốt lõi về xử lý hoàn thuế

- Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

  • Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan sẽ được xem xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
  • Điều kiện để được hoàn thuế là hàng hóa phải chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam và phải đảm bảo tính nguyên trạng khi xuất khẩu.
  • Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đúng chủng loại, chất lượng hoặc bị lỗi theo hợp đồng mua bán, buộc phải trả lại cho chủ hàng nước ngoài.

- Quy trình kiểm tra hồ sơ và xác định thực tế xuất khẩu

  • Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ và chính xác của hồ sơ hoàn thuế do người nộp thuế cung cấp, bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu, hợp đồng thương mại và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Việc đối chiếu thông tin giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu phải được thực hiện chặt chẽ nhằm xác định đúng đối tượng, đúng số lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc trục lợi chính sách hoàn thuế.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.

- Xử lý tiền thuế nộp thừa và không thu thuế

  • Đối với các trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó được xác định thuộc đối tượng được hoàn thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện thủ tục hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo đúng trình tự pháp luật.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng thuộc diện được hoàn thuế theo quy định, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định không thu thuế đối với lô hàng đó.
  • Quy trình phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong cơ quan hải quan được chuẩn hóa để đảm bảo việc hoàn thuế hoặc không thu thuế được thực hiện nhanh chóng, minh bạch.

Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp

Công văn 6830/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng các quy định hoàn thuế, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Việc hướng dẫn chi tiết này không chỉ bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của doanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển lành mạnh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6830/TCHQ-TXNK
V/v xử lý hoàn thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016. Để đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện như sau:

1. Về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

Căn cứ Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm thì trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Các trường hợp xuất khẩu khác (như xuất khẩu tại chỗ cho doanh nghiệp trong nước) thì không đủ điều kiện hoàn thuế nhập khẩu.

Để thực hiện đúng quy định trên, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:

- Chỉ đạo các Chi cục thực hiện hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm theo đúng quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

- Chỉ đạo các Chi cục thực hiện kiểm tra, rà soát toàn bộ các trường hợp đã hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP từ ngày 01/9/2016 đến nay để xác định đúng đối tượng, loại hình được hoàn thuế.

Trường hợp phát hiện hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế sau đó đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc không xuất khẩu sản phẩm vào khu phi thuế quan thì thực hiện thu hồi toàn bộ số tiền thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (nếu có) đã hoàn sai quy định, báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 15/12/2018 theo biểu mẫu đính kèm.

2. Về kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 60 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13; khoản 4 Điều 6 Quy trình hoàn thuế, không thu thuế, xét giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1780/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2016, nay là khoản 2 Điều 24 Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 của Tổng cục Hải quan quy định về việc kiểm tra sau hoàn thuế.

Yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ và kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng các quy định nêu trên.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT Nguyễn Văn Cẩn (để b/cáo);
- Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);
- Cục KTSTQ, Vụ TTra - KTra (để biết);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 


TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN TỈNH,

THÀNH PHỐ...
-------

 

BÁO CÁO SỐ LIỆU HOÀN THUẾ

(Kèm theo Công văn số 6830/TCHQ-TXNK ngày 21/11/2018 của Tổng cục Hải quan)

(Đơn vị tính: VND)

STT

Số lượng tờ khai nhập khẩu

Số lượng tờ khai XK tại chỗ (không bao gồm xuất khẩu vào khu phi thuế quan)

Số tiền thuế đã hoàn sai quy định

Số tiền thuế đã thu hồi

Số tiền thuế chưa thu hồi (Lý do)

 

A11

A12

Thuế Nhập khẩu

Thuế Tự vệ

Thuế Chống bán phá giá

Thuế Chống trợ cấp

Tổng số

Thuế Nhập khẩu

Thuế Tự vệ

Thuế Chống bán phá giá

Thuế Chống trợ cấp

Tổng số

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký, đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6830/TCHQ-TXNK năm 2018 xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6830/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/11/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6830/TCHQ-TXNK năm 2018 xử lý hoàn t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký