Giới thiệu về Công văn 6832/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 6832/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân định thẩm quyền xử lý, hoàn trả hoặc khấu trừ thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế.
Các nội dung cốt lõi về xác định nghĩa vụ thuế GTGT
Để đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế GTGT khâu nhập khẩu: Thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phải được kê khai, nộp đầy đủ tại khâu nhập khẩu trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng, trừ các trường hợp đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Xử lý thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu:
- Trường hợp người nộp thuế nộp thừa tiền thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưng chưa thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cơ quan Thuế: Cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản thuế nộp thừa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thực hiện hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo đúng quy định.
- Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế địa phương: Cơ quan Hải quan không thực hiện hoàn trả lại khoản thuế GTGT này. Mọi vướng mắc và điều chỉnh liên quan sẽ do cơ quan Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp xử lý theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế.
- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế: Để tránh việc hoàn thuế trùng lặp hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế, cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương phải chủ động trao đổi, đối chiếu thông tin dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung trước khi ban hành quyết định hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 6832/TCHQ-TXNK mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp xác định rõ ràng cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT nộp thừa, từ đó tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian và tránh việc nộp hồ sơ sai địa chỉ.
- Đối với cơ quan quản lý: Phân định rõ trách nhiệm giữa hệ thống Hải quan và hệ thống Thuế, nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền thuế từ ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6832/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Định.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1366/HQBD-ĐTTr ngày 17/9/2019 của Cục Hải quan tỉnh Bình Định báo cáo vướng mắc về việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi thực hiện thanh tra chuyên ngành tại Xí nghiệp 380 - Chi nhánh Công ty CP Phú Tài. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì:
“... Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:
| Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm | = | Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng | x 100% |
| Tổng giá thành sản xuất sản phẩm |
Trong đó:
Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.
Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.”
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định về phạm vi điều chỉnh thì: Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước;
Theo ý kiến tại văn bản số 732/QLKT-DN ngày 16/10/2019 của Cục Quản lý giám sát về kế toán, kiểm toán về việc xác định nghĩa vụ thuế của Xí nghiệp 380 - Chi nhánh Công ty cổ phần Phú Tài thì nội dung tại công văn số 9405/BTC-QLKT ngày 14/8/2018 của Cục Quản lý giám sát về kế toán, kiểm toán là hướng dẫn về mặt kế toán nhằm phục vụ cho công tác ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế (đính kèm bản photo).
Căn cứ các quy định và ý kiến của Cục Quản lý giám sát về kế toán, kiểm toán nêu trên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Định thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bình Định được biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 594/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê lại đất
- 2 Công văn số 4268/TCT-PC về việc xác định các nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 3 Công văn 2309/TCT-KK năm 2016 về chuyển nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1812/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 594/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê lại đất
- 2 Công văn số 4268/TCT-PC về việc xác định các nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2309/TCT-KK năm 2016 về chuyển nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1812/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành