Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 684/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động thanh lý tài sản của doanh nghiệp trong quá trình giải thể.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp đang tiến hành thủ tục giải thể, phá sản có phát sinh hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản; các cơ quan thuế trực tiếp quản lý và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhận chuyển nhượng tài sản thanh lý từ doanh nghiệp giải thể.

Quy định về việc tính thuế giá trị gia tăng đối với tài sản thanh lý

  • Doanh nghiệp trong quá trình giải thể khi thực hiện thanh lý tài sản là hàng hóa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hoặc các loại tài sản cố định khác để thu hồi vốn, trả nợ hoặc chia cho các thành viên góp vốn thì hoạt động này được xác định là hoạt động bán hàng hóa, chuyển nhượng tài sản chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với các tài sản thanh lý này theo thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
  • Giá tính thuế GTGT đối với tài sản thanh lý được xác định là giá bán thực tế chưa có thuế GTGT do các bên thỏa thuận hoặc giá do hội đồng thanh lý tài sản định giá.

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng

  • Trường hợp doanh nghiệp giải thể thực hiện điều chuyển tài sản cố định cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp, hoặc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
  • Để được áp dụng quy định không phải kê khai, nộp thuế, doanh nghiệp phải có quyết định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.

Quy định về hóa đơn, chứng từ khi thanh lý tài sản

  • Doanh nghiệp giải thể khi bán tài sản thanh lý phải lập hóa đơn GTGT (nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (nếu áp dụng phương pháp trực tiếp) để giao cho người mua tài sản.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã nộp lại con dấu và hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi thanh lý tài sản, cơ quan thuế sẽ hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục mua hóa đơn lẻ hoặc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh để phục vụ cho việc thanh lý tài sản và hoàn tất thủ tục giải thể.

Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp giải thể

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đủ số thuế GTGT phát sinh từ hoạt động thanh lý tài sản vào ngân sách nhà nước trước khi thực hiện thủ tục đóng mã số thuế và chấm dứt tồn tại.
  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và quyết toán thuế đối với doanh nghiệp giải thể nhằm đảm bảo toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình hoạt động và thanh lý tài sản được hoàn thành đầy đủ.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 684/TCT/CS

Hà Nội, ngày 06 tháng 2 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 684 TCT/CS NGÀY 06 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC ÁP DỤNG THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP GIẢI THỂ

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh,

Trả lời Công văn số 8787/CT–NV ngày 22 tháng 11 năm 2001 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1- Theo văn bản số 5059 TCT/CS ngày 13-11-2000 của Tổng cục thuế: "Hội đồng giải thể doanh nghiệp được thành lập để giải quyết những tồn tại của doanh nghiệp không phải là đối tượng kinh doanh nên khi bán tài sản của doanh nghiệp giải thể thì Hội đồng giải thể doanh nghiệp không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN".

Theo hướng dẫn nêu trên thì Hội đồng giải thể doanh nghiệp trong trường hợp này áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp tư nhân), Luật Hợp tác xã, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Từ 1/1/2001 các doanh nghiệp giải thể có bán hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng phải lập hoá đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) theo quy định tại điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29-12-2000 và Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14-7-1998 của Bộ Tài chính.

2- Về chế độ sử dụng hoá đơn và kê khai nộp thuế trường hợp Ngân hàng thương mại bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ, Tổng cục thuế đang dự thảo văn bản hướng dẫn chung.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 684/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp giải thể

Số hiệu: 684/TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/02/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/02/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 684/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký