Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6854/TCHQ-TXNK

Công văn 6854/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các địa phương, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc áp dụng chính sách thuế đối với nhóm hàng hóa đặc thù này.

Các nội dung cốt lõi về phân loại nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật

- Nguyên tắc phân loại hoạt chất đơn lẻ (chưa pha trộn)

  • Đối với các mặt hàng là hóa chất cơ bản, hoạt chất đơn lẻ có độ tinh khiết cao, chưa pha trộn với các chất khác và chưa đóng gói để bán lẻ làm thuốc bảo vệ thực vật: Cơ quan hải quan hướng dẫn phân loại vào Chương 28 (hóa chất vô cơ) hoặc Chương 29 (hóa chất hữu cơ) của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
  • Việc xác định mã số cụ thể phải căn cứ vào cấu trúc hóa học, công thức phân tử và các tài liệu kỹ thuật đi kèm của nhà sản xuất để áp mã HS chính xác.

- Nguyên tắc phân loại chế phẩm và hỗn hợp đã pha trộn

  • Đối với các sản phẩm đã được pha trộn từ hai hoạt chất trở lên, hoặc hoạt chất đã pha trộn với dung môi, chất phụ gia, chất nhũ hóa để tạo thành chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật (như dạng nhũ dầu EC, dạng bột thấm nước WP, dạng dung dịch huyền phù SC...): Các mặt hàng này được phân loại vào nhóm 38.08.
  • Nhóm 38.08 áp dụng cho các sản phẩm đã được đóng gói sẵn để bán lẻ hoặc chế biến thành các chế phẩm diệt côn trùng, diệt nấm, diệt cỏ, chống nảy mầm và chất điều hòa sinh trưởng cây trồng.

- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật và công tác giám định

  • Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật bao gồm Phiếu an toàn hóa chất (MSDS), Giấy chứng nhận phân tích (COA) thể hiện rõ thành phần, hàm lượng các chất, công dụng và quy trình sản xuất của mặt hàng.
  • Trong trường hợp hồ sơ doanh nghiệp cung cấp chưa đủ cơ sở để xác định mã số, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các trung tâm phân tích, phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập có thẩm quyền để làm cơ sở áp mã.

- Phối hợp quản lý chuyên ngành về thuốc bảo vệ thực vật

  • Việc nhập khẩu nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng hoặc cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
  • Cơ quan hải quan chỉ giải quyết thông quan hàng hóa khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giấy phép nhập khẩu hoặc kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng của cơ quan quản lý chuyên ngành.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 6854/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình phân loại hàng hóa, giúp giảm thiểu tranh chấp về mã HS giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan. Đồng thời, văn bản góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các mặt hàng hóa chất, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6854/TCHQ-TXNK
V/v phân loại nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.

Trả lời Công văn số 1802/HQLA-NV ngày 16/10/2013 của Cục Hải quan tỉnh Long An báo cáo vướng mắc trong việc phân loại, áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng theo khai báo là nguyên liệu sản xuất thuốc trừ cỏ, chế phẩm trung gian sản xuất thuốc trừ côn trùng … Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về giám định hàng hóa:

Căn cứ điểm 3.2, 3.3, Điều 14, Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính thì:

- Đối với hàng hóa không thể mô tả được tên hàng, đặc tính trực tiếp bằng mắt thường, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục hải quan cùng chủ hàng lấy mẫu hoặc yêu cầu chủ hàng cung cấp tài liệu kỹ thuật (catalogue…) gửi Trung tâm Phân tích, phân loại hoặc Chi nhánh Trung tâm Phân tích, phân loại (sau đây gọi chung là Trung tâm Phân tích, phân loại) thuộc Tổng cục Hải quan (đối với các trường hợp Trung tâm Phân tích, phân loại có đủ điều kiện để phân tích, phân loại) hoặc thống nhất lựa chọn Công ty kinh doanh dịch vụ giám định hoạt động theo quy định của Luật Thương mại (sau đây gọi tắt là cơ quan giám định) thực hiện giám định (đối với các trường hợp Trung tâm Phân tích, phân loại chưa có đủ điều kiện để phân tích, phân loại hoặc không có tài liệu kỹ thuật) để thực hiện kiểm tra hàng hóa bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật và sử dụng kết quả phân tích phân loại, kết quả giám định của các cơ quan này để có kết luận kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.

- Trường hợp người khai hải quan không nhất trí với kết luận của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan về tên hàng, mã số hàng hóa thì cùng cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi tắt là tổ chức kỹ thuật) hoặc cơ quan giám định (đối với trường hợp tổ chức kỹ thuật có văn bản từ chối). Nếu người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được việc lựa chọn tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định, thì cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định.

Do đó, Thông báo kết quả giám định khi Công ty tự lấy mẫu để giám định không được sử dụng làm căn cứ phân loại hàng hóa.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An cùng Công ty thực hiện lấy mẫu giám định, lựa chọn cơ quan giám định theo đúng quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 và căn cứ kết quả giám định để phân loại hàng hóa. Trường hợp khi đã có kết quả giám định mà vẫn còn vướng mắc trong phân loại thì báo cáo Tổng cục để được hướng dẫn thực hiện.

2. Về thống nhất mã số với Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam:

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì:

+ Hàng hóa thuộc Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam phải thỏa mãn cả ba điều kiện:

- Mã số HS;

- Tên hoạt chất - nguyên liệu;

- Tên thương phẩm (Trade name). Bao gồm tên thương phẩm, hàm lượng và dạng thuốc.

+ Trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến mã HS trong Danh mục hàng hóa này thì Cục Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phối hợp với Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) xem xét lại để thống nhất mã số, trong thời gian hai bên xem xét để thống nhất lại mã số thì việc phân loại thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu được căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Qua xem xét hồ sơ Tổng cục Hải quan cho thấy rằng mã số HS theo khai báo trên tờ khai nhập khẩu của công ty (phân nhóm 3808.91, 3808.92, 3808.93) không được quy định tại Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/04/2013.

Do đó, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để phân loại theo quy định.

3. Về thuế GTGT:

Tổng cục Hải quan đã có Công văn số 6232/TCHQ-TXNK ngày 23/10/2013 gửi Tổng cục Thuế đề nghị hướng dẫn chung Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện (kèm công văn).

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hải Trang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6854/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6854/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/11/2013
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Hải Trang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6854/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký