Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 68571/CT-TTHT năm 2017

Công văn 68571/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định rõ đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý áp dụng

Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bao gồm:

  • Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó quy định phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, định nghĩa rõ ràng về sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.

Quy định về sản phẩm phần mềm không chịu thuế GTGT

Theo hướng dẫn, các sản phẩm phần mềm được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ và các loại phần mềm khác được mô tả chi tiết theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
  • Các sản phẩm phần mềm được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đều áp dụng thống nhất chính sách không chịu thuế GTGT ở tất cả các khâu từ sản xuất, nhập khẩu đến kinh doanh thương mại.

Quy định về dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT

Dịch vụ phần mềm chỉ được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thuộc các loại dịch vụ sau:

  • Dịch vụ quản trị, bảo trì, bảo dưỡng hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin.
  • Dịch vụ tích hợp hệ thống phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm, đào tạo hướng dẫn sử dụng phần mềm.
  • Dịch vụ kiểm thử, thử nghiệm phần mềm, thiết kế và phát triển trang tin điện tử (website) nếu hoạt động này cấu thành dịch vụ phần mềm theo quy định.
  • Các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan trực tiếp đến phần mềm được quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi xuất hóa đơn

Để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp:

  • Khi lập hóa đơn GTGT cho sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin khác không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất thông thường (10%).
  • Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, tài liệu chứng minh tính chất của dịch vụ phần mềm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68571/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
(Địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm. TP Hà Nội
MST: 1800278630)

Trả lời công văn số 3513/CV-TGĐ ngày 05/10/2017 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

+ Tại Điều 7 quy định giá tính thuế GTGT như sau:

Điều 7. Giá tính thuế

3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đi, biếu, tng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mi theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

…”

+ Tại Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, k cả thuế GTGT đầu vào không được bi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tn thất.

5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng đ cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

9. Số thuế GTGT đầu vào không được khu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí đ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tin mặt.

…”

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Tại Điểm a Khoản 9 Điều 1 quy định sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

a) Sửa đi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khu trừ và không được khu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân b s thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân b s thuế GTGT đu vào được khấu trừ của năm đ kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.””

+ Tại Khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

…”

+ Tại Khoản 9 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính như sau:

9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:

“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đi với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật v thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và s lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.””

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

1. Trường hợp Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng thì đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại và giá tính thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

2. Trường hợp Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội tặng quà (hàng hóa) cho khách hàng thì khi tặng quà Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

3. Trường hợp Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 68571/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 68571/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 68571/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký