Công văn 68716/CT-TTHT năm 2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn chi tiết về việc quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp người lao động có sự thay đổi về tình trạng cư trú giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú trong năm tính thuế.
1. Quy định về xác định kỳ tính thuế TNCN khi thay đổi tình trạng cư trú
Trường hợp cá nhân có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên, kỳ tính thuế được xác định như sau:
- Kỳ tính thuế đầu tiên: Được tính đủ 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế này trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc 12 tháng liên tục.
- Kỳ tính thuế thứ hai: Được tính theo năm dương lịch từ năm thứ hai trở đi.
- Trường hợp giảm trừ trùng lặp: Khi thực hiện quyết toán thuế cho kỳ tính thuế thứ hai (năm dương lịch), số thuế TNCN phải nộp sẽ được trừ đi phần thuế đã nộp tương ứng với thời gian trùng lặp từ kỳ tính thuế thứ nhất theo công thức và hướng dẫn của pháp luật thuế TNCN.
2. Nguyên tắc hoàn thuế và trừ số thuế đã nộp
Chính sách hoàn thuế TNCN đối với cá nhân có sự thay đổi tình trạng cư trú được thực hiện theo các căn cứ pháp lý cốt lõi:
- Xác định số thuế nộp thừa: Cá nhân chỉ được hoàn thuế TNCN nếu có số thuế đã nộp (do tổ chức trả thu nhập khấu trừ hoặc tự tạm nộp) lớn hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thuế theo quy định.
- Tính giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp: Cá nhân cư trú được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, giảm trừ người phụ thuộc và các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, nhân đạo theo đúng thực tế và thời gian áp dụng đối với kỳ tính thuế cư trú.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán hoặc ủy quyền: Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế sẽ tự nộp hồ sơ hoàn thuế. Trường hợp đủ điều kiện ủy quyền và chỉ có thu nhập thuộc một nơi thì có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay.
3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện hoàn thuế TNCN
Để nhận lại tiền thuế nộp thừa do thay đổi tình trạng cư trú, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định:
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN: Sử dụng mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế hiện hành.
- Chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ/nộp: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cấp hoặc thư xác nhận thu nhập kèm theo chứng từ nộp thuế ở nước ngoài (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú: Hộ chiếu (bản chụp các trang có dấu xuất nhập cảnh), hợp đồng thuê nhà, hoặc các giấy tờ chứng minh thời gian cư trú thực tế tại Việt Nam.
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước: Áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả trực tiếp tiền thuế nộp thừa vào tài khoản cá nhân.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68716/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Ông Masuda Hideaki
Đ/c: Golden Westlake số 151 Thụy Khuê, Q.Tây Hồ, TP. Hà Nội; MST: 8405228053
Trả lời công văn không số đề ngày 27/9/2018 của ông Masuda Hideaki về hoàn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cá nhân cư trú và không cư trú như sau:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
…
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Căn cứ Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 sửa đổi bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”
- Căn cứ Công văn số 1657/TCT-TNCN ngày 20/04/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ông Masuda Hideaki là người nước ngoài đến Việt Nam từ tháng 7/2015 đến tháng 4/2018 ông rời khỏi Việt Nam thì trong năm 2018, Ông được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam và không phải quyết toán thuế khi rời Việt Nam.
Việc thay đổi tình hạng cư trú đã dẫn đến số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì Ông làm hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người nộp thuế ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để ông Masuda Hideaki được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1657/TCT-TNCN năm 2016 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 10352/CT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 44646/CT-HTr năm 2016 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 41300/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 62436/CT-TTHT năm 2020 xác định tình trạng cư trú thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 93618/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 24838/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 10352/CT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1657/TCT-TNCN năm 2016 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 44646/CT-HTr năm 2016 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 41300/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 62436/CT-TTHT năm 2020 xác định tình trạng cư trú thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 93618/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 24838/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành