Tóm tắt Công văn 68749/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng
Công văn 68749/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập và sử dụng hóa đơn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về hóa đơn GTGT
Công văn được ban hành dựa trên việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành tại thời điểm đó, bao gồm:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc lập hóa đơn GTGT phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nội dung trên hóa đơn: Phải thể hiện đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Yêu cầu về tính trung thực: Số liệu trên hóa đơn phải trùng khớp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế, không được tẩy xóa, sửa chữa và phải dùng cùng một loại màu mực không phai.
Quy định đối với các trường hợp đặc biệt khi lập hóa đơn
Công văn cũng làm rõ cách thức xử lý hóa đơn trong một số trường hợp cụ thể thường gặp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Trường hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại hoặc giảm giá bán cho khách hàng thì giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm, đã chiết khấu thương mại. Doanh nghiệp phải thể hiện rõ khoản chiết khấu, giảm giá này trên hóa đơn theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.
- Trường hợp thu hộ, chi hộ: Đối với các khoản thu hộ, chi hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của chính doanh nghiệp, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu, chi theo quy định của pháp luật kế toán.
Trách nhiệm của người nộp thuế và lưu ý quan trọng
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật về hóa đơn:
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn đã lập và phát hành.
- Mọi hành vi vi phạm về thời điểm lập hóa đơn, lập hóa đơn khống, hoặc không đầy đủ chỉ tiêu đều bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn theo quy định hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền tự xử lý, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68749/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam)
(Địa chỉ: P1810-1815, Keangnam Hanoi Landmark, E6 Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội; MST: 0103617147)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2017-365/SCBVL-TAX ngày 29/09/2017 của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ.
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt
Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phần cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;
Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn”
Trường hợp Ngân hàng sử dụng hóa đơn đặt in do ngân hàng đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động cung ứng dịch vụ. Năm 2011 Ngân hàng đã có văn bản đăng ký với Cục thuế TP Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn tiếng việt không dấu. Do khách hàng gặp khó khăn với hóa đơn nên Ngân hàng đã sử dụng tiếng việt có dấu ở dòng “Số tiền ghi bằng chữ”. Như vậy trên hóa đơn sử dụng đồng thời cả tiếng việt không dấu và tiếng việt có dấu nếu không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì được chấp thuận là hóa đơn hợp lệ.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 38258/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 49531/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng đối với bán vé máy bay chặng quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 68572/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 82451/CT-TTHT năm 2017 về tiêu thức thủ trưởng đơn vị trên hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 82452/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn viết hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 1522/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng qua điện thoại do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 38258/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 49531/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng đối với bán vé máy bay chặng quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 68572/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 82451/CT-TTHT năm 2017 về tiêu thức thủ trưởng đơn vị trên hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 82452/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn viết hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1522/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng qua điện thoại do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành