Giới thiệu chung về Công văn 6875/TCHQ-KTTT
Công văn 6875/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành nghiệp vụ, tập trung vào việc yêu cầu phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc. Đây là hoạt động nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu ngân sách và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm của văn bản
- Đề nghị cung cấp thông tin thuế suất ưu đãi: Tổng cục Hải quan yêu cầu các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phối hợp cung cấp, đối chiếu các thông tin chi tiết về mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho các mặt hàng có xuất xứ từ khu vực ASEAN và Trung Quốc.
- Xác minh tính hợp lệ của chứng từ: Nội dung công văn hướng tới việc làm rõ các tiêu chuẩn, điều kiện để hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi, đặc biệt là việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và các chứng từ kèm theo.
- Phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan: Các thông tin được cung cấp là cơ sở dữ liệu quan trọng để cơ quan hải quan thực hiện công tác hậu kiểm, đối chiếu giữa tờ khai hải quan thực tế của doanh nghiệp với quy định biểu thuế ưu đãi hiện hành.
Mục đích và ý nghĩa quản lý của công văn
- Ngăn chặn gian lận thương mại: Việc thu thập thông tin giúp phát hiện kịp thời các hành vi gian lận xuất xứ, giả mạo hồ sơ hoặc áp sai mã số hàng hóa (mã HS) nhằm trục lợi từ các chính sách thuế ưu đãi đặc biệt.
- Đảm bảo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật: Giúp các cục hải quan địa phương có sự đồng bộ, nhất quán trong việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các lô hàng nhập khẩu từ ASEAN và Trung Quốc, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc sai lệch.
- Nâng cao tính tự tuân thủ của doanh nghiệp: Thông qua việc siết chặt quản lý và tăng cường kiểm tra, doanh nghiệp buộc phải nâng cao trách nhiệm trong việc khai báo hải quan, lưu trữ hồ sơ chứng minh xuất xứ một cách minh bạch và chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 6875/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cơ điện lạnh và Thương mại Hòa Bình
(42 Võ Văn Tần, quận 3, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 34/HB-TCHQ/09 ngày 27/10/2009 của Công ty TNHH Cơ điện lạnh và Thương mại Hòa Bình về việc đề nghị cung cấp thông tin thuế nhập khẩu ưu đãi ASEAN và Trung Quốc. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Việc áp dụng thuế suất CEPT/AFTA của các nước thành viên ASEAN căn cứ vào cam kết và quy định của từng nước thành viên.
- Đối với Việt Nam: Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/06/2008 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT/AFTA giai đoạn 2008 - 2013; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN - Trung Quốc ban hành kèm theo Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008.
- Để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu trên, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định nêu trên.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Cơ điện lạnh và Thương mại Hòa Bình biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 36/2008/QĐ-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean giai đoạn 2008-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 111/2008/QĐ-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2009-2011 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 36/2008/QĐ-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean giai đoạn 2008-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 111/2008/QĐ-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2009-2011 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4867/TCHQ-TXNK năm 2016 về thông tin thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành