Tổng quan về Công văn 6882/TCHQ-GSQL
Công văn 6882/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đảm bảo tính đồng bộ và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản
Văn bản tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và quản lý thuế theo quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC, cụ thể bao gồm các nhóm vấn đề sau:
- Thủ tục khai báo hải quan và nộp hồ sơ: Hướng dẫn chi tiết về việc nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; xử lý các trường hợp khai sai, khai bổ sung thông tin trên tờ khai hải quan; quy định về việc sử dụng chữ ký số và hệ thống thông quan điện tử để hạn chế tối đa các phiền hà cho doanh nghiệp.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa và áp dụng quản lý rủi ro: Làm rõ tiêu chí phân luồng tờ khai (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ); thẩm quyền và quy trình quyết định chuyển luồng kiểm tra; hướng dẫn việc lấy mẫu, lưu mẫu và trưng cầu giám định đối với các mặt hàng yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.
- Xác định trị giá hải quan và áp mã số thuế: Hướng dẫn nguyên tắc tham vấn giá, bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có nghi vấn về trị giá; quy trình phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo đúng quy định pháp luật.
- Quản lý thuế, bảo lãnh và hoàn thuế: Giải quyết vướng mắc về thời hạn nộp thuế, các hình thức bảo lãnh thuế (bảo lãnh riêng, bảo lãnh chung); thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài.
- Giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra cảng, kho bãi: Quy định về sự phối hợp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi trong việc kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, giám sát hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan nhằm tránh thất thoát thuế và buôn lậu.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 6882/TCHQ-GSQL đóng vai trò như một cẩm nang tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn về mặt thủ tục hành chính hải quan. Việc làm rõ các điều khoản của Thông tư 128/2013/TT-BTC giúp tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của lực lượng hải quan trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6882/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 1883/HQLA-NV ngày 30/10/2013 của Cục Hải quan tỉnh Long An vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 128/2013/TT-BTC, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về một số kiến nghị của Cục Hải quan tỉnh Long An tại công văn số 1883/HQLA-NV dẫn trên liên quan đến địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng sản xuất xuất khẩu và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ đã được hướng dẫn tại công văn số 6501/TCHQ-GSQL ngày 1/11/2013 của Tổng cục Hải quan.
2. Về việc áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai đối với trường hợp cơ sở sản xuất, nhà xưởng do nhà đầu tư Khu công nghiệp đã xây sẵn, doanh nghiệp đến đầu tư tiến hành mua máy móc, thiết bị để sản xuất hàng xuất khẩu:
Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 20 Thông tư số 128/2013/TT-BTC, để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện a.1, a.2, a.3, a.4, a.5, và trong đó về cơ sở sản xuất thì: "Phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc sở hữu của người nộp thuế, không phải cơ sở đi thuê trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (trên cơ sở cam kết của doanh nghiệp theo mẫu số 18/CSSX-SXXK/2013 phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); Cơ quan hải quan phải kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất đối với những doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan". Việc kiểm tra cơ sở sản xuất để được áp dụng thời hạn 275 ngày thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An nghiên cứu kỹ Thông tư số 128/2013/TT-BTC và công văn số 6501/TCHQ-GSQL dẫn trên để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4056/TCHQ-GSQL về thời hạn nộp thuế nhập khẩu do nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2546/TCHQ-GSQL về thời hạn nộp thuế đối với xăng dầu tạm nhập không tái xuất hết chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6871/TCHQ-TXNK năm 2013 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7646/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4056/TCHQ-GSQL về thời hạn nộp thuế nhập khẩu do nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2546/TCHQ-GSQL về thời hạn nộp thuế đối với xăng dầu tạm nhập không tái xuất hết chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6501/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6871/TCHQ-TXNK năm 2013 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7646/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành