Giới thiệu về Công văn 68845/CT-TTHT
Công văn 68845/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động lắp đặt các linh kiện, phụ kiện của máy lọc nước. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), cách lập hóa đơn và ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động kinh doanh đặc thù này.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với hoạt động bán và lắp đặt linh kiện, phụ kiện máy lọc nước, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Thuế suất thuế GTGT: Các mặt hàng máy lọc nước, linh kiện, phụ kiện máy lọc nước không thuộc đối tượng miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi (5%), do đó áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hoạt động lắp đặt đi kèm: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bán linh kiện, phụ kiện kèm theo dịch vụ lắp đặt, nếu giá bán đã bao gồm cả chi phí lắp đặt thì thuế GTGT tính trên tổng giá trị hóa đơn với thuế suất 10%. Trường hợp tách riêng dịch vụ lắp đặt, dịch vụ này cũng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
Quy định về hóa đơn và chứng từ
Việc lập hóa đơn đối với hoạt động lắp đặt linh kiện, phụ kiện máy lọc nước phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ lắp đặt cho khách hàng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nội dung trên hóa đơn: Hóa đơn phải thể hiện rõ tên hàng hóa (linh kiện, phụ kiện cụ thể), số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động lắp đặt linh kiện, phụ kiện máy lọc nước được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Ghi nhận doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ lắp đặt bao gồm cả phụ thu và phí trội thêm mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động lắp đặt (như chi phí mua linh kiện, chi phí nhân công lắp đặt, chi phí vận chuyển) nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68845/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 951/PC-TCT ngày 17/10/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyễn Thị Dương ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định quyền của doanh nghiệp:
“Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
…”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
Tại Khoản 7 Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, ...”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
Theo quy định của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì Công ty được phép kinh doanh những ngành/nghề mà luật không cấm.
Trường hợp Công ty của Độc giả lắp đặt các linh kiện, phụ kiện của máy lọc nước thành máy lọc nước hoàn chỉnh bán cho khách hàng thì khi bán hàng hóa, Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 816/CT-TTHT năm 2014 về việc gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn khi lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 71642/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa khuôn cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 72147/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 816/CT-TTHT năm 2014 về việc gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn khi lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Luật Doanh nghiệp 2014
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 71642/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa khuôn cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 72147/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành