Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 69/TCHQ-KTTT

Công văn 69/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái chế. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, giúp thống nhất cách áp dụng chính sách thuế giữa các cục hải quan địa phương và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi về tính thuế hàng tạm nhập tái chế

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế hiện hành, nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:

  • Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế: Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái chế, sửa chữa sau đó tái xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ hải quan, đăng ký tờ khai theo đúng loại hình tạm nhập tái xuất và phải được thực hiện trong thời hạn quy định để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Xử lý thuế đối với linh kiện, phụ tùng thay thế: Trong quá trình tái chế, sửa chữa, nếu doanh nghiệp có sử dụng thêm các linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu nhập khẩu mới để thay thế hoặc cấu thành nên sản phẩm, phần linh kiện và nguyên liệu này không thuộc đối tượng được miễn thuế của hàng tạm nhập tái chế mà phải chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường.
  • Xử lý nghĩa vụ thuế khi quá thời hạn hoặc chuyển mục đích sử dụng: Trường hợp hàng hóa đã tạm nhập để tái chế nhưng quá thời hạn đăng ký mà chưa tái xuất, hoặc doanh nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ các loại thuế phát sinh kèm theo tiền chậm nộp (nếu có) tính từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập ban đầu.
  • Thủ tục báo cáo và quyết toán thuế: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động tạm nhập tái chế phải thiết lập hệ thống sổ sách theo dõi chi tiết lượng hàng hóa đưa vào tái chế, lượng nguyên liệu vật tư tiêu hao và thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để làm cơ sở hoàn thành thủ tục miễn thuế hoặc xử lý thuế theo quy định.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 69/TCHQ-KTTT đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa quy trình tính thuế, giúp doanh nghiệp chủ động phương án tài chính khi thực hiện các hợp đồng sửa chữa, tái chế với đối tác nước ngoài. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường công tác quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, hạn chế tối đa các hành vi lợi dụng hình thức tạm nhập tái chế để gian lận thương mại và trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

Số: 69/TCHQ-KTTT
V/v tính thuế hàng tạm nhập tái chế

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Hải quan Bình Phước

Trả lời công văn số 925/HQBP-NV ngày 28/10/2009 và số 1053/HQBP-NV ngày 7/12/2009 của Cục Hải quan Bình Phước về vướng mắc tính thuế hàng tạm nhập tái chế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

1) Thuế và phạt chậm nộp đối với hàng nhập khẩu tái chế:

- Hàng hóa nhập khẩu trở lại để tái chế đến hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu mà doanh nghiệp chưa xuất khẩu sản phẩm tái chế thì phải nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT và thuế TTĐB (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế không đúng hạn sẽ bị phạt chậm nộp thuế từ ngày thứ 31 đến ngày thực nộp thuế hoặc ngày thực tái xuất.

- Doanh nghiệp sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu và khấu trừ thuế GTGT (nếu đã nộp) khi doanh nghiệp tái xuất sản phẩm tái chế.

2) Thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tái chế:

Thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tái chế được tính từ ngày doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu với cơ quan hải quan (không tính theo thời điểm doanh nghiệp nhập khẩu hàng tái chế). Doanh nghiệp tự nộp thuế và phạt chậm nộp thuế theo thời hạn nộp thuế khi nhập khẩu nguyên liệu theo Điều 7 Luật Quản lý Thuế.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Phước biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KTTT (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Dương Phú Đông

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 69/TCHQ-KTTT tính thuế hàng tạm nhập tái chế do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 69/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/01/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Dương Phú Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 69/TCHQ-KTTT tính thuế hàng tạm nhập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký