Tóm tắt Công văn 69/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2016 về xác nhận thay đổi thông tin người sử dụng đất
Công văn 69/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan đăng ký đất đai địa phương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác nhận thay đổi thông tin về tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận).
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Xác định đối tượng và trường hợp áp dụng thay đổi thông tin: Hướng dẫn áp dụng đối với các trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có sự thay đổi về thông tin nhân thân bao gồm: thay đổi họ và tên; thay đổi số Giấy chứng minh nhân dân (CMND), thẻ Căn cước công dân (CCCD); hoặc thay đổi địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đã ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Nguyên tắc thực hiện thủ tục xác nhận biến động: Việc xác nhận thay đổi thông tin cá nhân trên Giấy chứng nhận phải đảm bảo tính chính xác, thống nhất và liên tục. Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, không được tự ý đặt ra các thủ tục rườm rà hoặc yêu cầu cung cấp các giấy tờ ngoài quy định của pháp luật đất đai khi người dân thực hiện thủ tục cập nhật thông tin nhân thân mới (như chuyển từ CMND 9 số sang CCCD 12 số hoặc CCCD gắn chíp).
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký biến động:
- Nộp hồ sơ: Người sử dụng đất nộp đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu quy định, kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp và các giấy tờ pháp lý chứng minh sự thay đổi thông tin (như thẻ CCCD mới, xác nhận của cơ quan công an về số CMND cũ, hoặc sổ hộ khẩu/giấy tờ hộ tịch liên quan).
- Thẩm định và ghi nhận: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ. Nếu thông tin hợp lệ, thực hiện xác nhận thay đổi vào trang tư của Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận mới nếu người sử dụng đất có nhu cầu.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu: Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật thông tin thay đổi vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống thông tin quản lý.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của hướng dẫn:
- Giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hành chính tại các địa phương, hạn chế tối đa tình trạng ách tắc hồ sơ giao dịch đất đai do sai lệch thông tin nhân thân cũ và mới của người dân.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện các quyền giao dịch dân sự như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Góp phần thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa, làm sạch dữ liệu đất đai quốc gia và liên thông hiệu quả với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Theo quy định của pháp luật đất đai, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) có thể hiện thông tin về người sử dụng đất; trong đó có số giấy chứng minh nhân dân nhằm xác định đúng người sử dụng đất, tránh trùng lặp với người sử dụng đất khác. Tuy nhiên, thực hiện theo quy định của Luật Căn cước công dân có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và quy định về thay đổi chứng minh nhân dân nên có nhiều trường hợp sẽ thay đổi thông tin về số chứng minh nhân dân trên Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính, gây vướng mắc trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Để tháo gỡ vướng mắc trên và tạo Điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện việc xác nhận thay đổi số chứng minh nhân dân trên Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu xác nhận thay đổi số chứng minh nhân dân hoặc kết hợp khi thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai như sau:
1. Yêu cầu người sử dụng đất xuất trình một trong các giấy tờ sau để kiểm tra, đối chiếu: Chứng minh nhân dân cũ, hoặc giấy xác nhận của công an về việc thay đổi chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc Sổ hộ khẩu đã được cơ quan công an Điều chỉnh/xác nhận thay đổi về số chứng minh nhân dân cũ thành số chứng minh nhân dân mới, số căn cước công dân.
2. Thực hiện thủ tục xác nhận thay đổi số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân trên Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp hồ sơ mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà trong đó hợp đồng, văn bản đã thể hiện số chứng minh nhân dân cũ và số chứng minh nhân dân mới hoặc số căn cước công dân thì thực hiện đồng thời việc đăng ký biến động và xác nhận thay đổi về số chứng minh nhân dân mới/căn cước công dân.
Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện thống nhất tại địa phương./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Quyết định 3169/QĐ-BTNMT năm 2014 về tổ chức tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Công văn 4233/BTP-BTTP năm 2015 hướng dẫn thẩm quyền về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Công văn 91/VPCP-NN năm 2018 về sửa đổi, bổ sung quy định ghi tên người sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Luật Căn cước công dân 2014
- 4 Quyết định 3169/QĐ-BTNMT năm 2014 về tổ chức tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Công văn 4233/BTP-BTTP năm 2015 hướng dẫn thẩm quyền về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Công văn 91/VPCP-NN năm 2018 về sửa đổi, bổ sung quy định ghi tên người sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT do Văn phòng Chính phủ ban hành