Tóm tắt Công văn 696/BGDĐT-KHTC về việc đề nghị cung cấp số liệu học sinh mầm non được hỗ trợ chi phí học tập và tiền ăn trưa
Công văn 696/BGDĐT-KHTC do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm mục đích thu thập, tổng hợp số liệu thực tế về các đối tượng học sinh mầm non đang được hưởng các chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Đây là hoạt động quan trọng nhằm phục vụ công tác quản lý, lập kế hoạch tài chính và bảo đảm thực thi hiệu quả các chính sách an sinh xã hội trong giáo dục.
Mục đích thu thập số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xác định chính xác số lượng học sinh mầm non thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ tiền ăn trưa trên phạm vi cả nước.
- Tạo cơ sở dữ liệu thực tế để Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối, bố trí và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước kịp thời cho các địa phương.
- Đánh giá tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng học sinh mầm non thuộc diện rà soát
- Học sinh được hỗ trợ chi phí học tập: Trẻ em học mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hoặc sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Học sinh được hỗ trợ tiền ăn trưa: Trẻ em độ tuổi mẫu giáo đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập đáp ứng các điều kiện về hoàn cảnh gia đình hoặc địa bàn cư trú theo các nghị định, quyết định hiện hành của Chính phủ về phát triển giáo dục mầm non.
Nội dung yêu cầu thực hiện đối với các địa phương
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tiến hành rà soát, đối chiếu và lập danh sách học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng.
- Số liệu báo cáo phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, tránh tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng được hưởng chính sách.
- Tổng hợp số liệu theo đúng các biểu mẫu hướng dẫn và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Kế hoạch - Tài chính) đúng thời hạn quy định để kịp thời tổng hợp, xử lý.
Thông tin chi tiết về các biểu mẫu báo cáo, chỉ tiêu thống kê và thời hạn nộp số liệu cụ thể được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết đính kèm văn bản này.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 696/BGDĐT-KHTC | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Triển khai Nghị quyết số 35/2009/QH12 Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ V về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, Chính phủ đã ban hành một số chính sách, theo đó thực hiện ưu tiên ngân sách phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi giai đoạn 2011-2015, trong đó có hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 có cha, mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em học mẫu giáo mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, trẻ em học mẫu giáo thuộc hộ nghèo.
Để có đầy đủ cơ sở tổng hợp và báo cáo các Chính phủ và các Bộ, ngành về tình hình triển khai thực hiện các Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tại các địa phương. Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp số liệu học sinh mầm non thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và hỗ trợ tiền ăn trưa theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 theo mẫu đính kèm gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25/02/2011 (có thể fax trước về Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo số 04.36230740 hoặc gửi email theo địa chỉ: nguyenanhtuan619@gmail.com).
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh (Thành phố) ……………
| Tiêu chí | Số Học sinh mẫu giáo 5 tuổi (QĐ 239) | Số trẻ em học mẫu giáo (NĐ 49) |
| Tổng số |
|
|
| 1. Huyện (Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)… |
|
|
| 1.1. Có cha, mẹ thường trú các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có ĐKKT-XH ĐBKK |
|
|
| 1.2. Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có KK về KT |
|
|
| 1.3. Thuộc hộ nghèo |
|
|
| 2. Huyện (Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)… |
|
|
| 2.1. ………………………….. |
|
|
| 2.2. ………………………….. |
|
|
| 2.3. |
|
|
| 3. Huyện (Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)… |
|
|
| 3.1. ………………………….. |
|
|
| 3.2. ………………………….. |
|
|
| 3.3. |
|
|
| 4. Huyện (Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)… |
|
|
| 4.1. ………………………….. |
|
|
| 4.2. ………………………….. |
|
|
| 4.3. |
|
|
| 5. Huyện (Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)… |
|
|
| 5.1. ………………………….. |
|
|
| 5.2. ………………………….. |
|
|
| 5.3. |
|
|
| ... Huyện (Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)… |
|
|
| ..1. ………………………….. |
|
|
| ..2. ………………………….. |
|
|
| ..3. |
|
|
|
| Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh (Thành phố)…. |
- 1 Nghị quyết số 35/2009/QH12 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 239/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 1 Nghị quyết số 35/2009/QH12 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 239/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Công văn 1223/BGDĐT-GDTH năm 2014 số liệu giáo dục tiểu học năm 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Công văn 9465/BTC-NSNN năm 2013 bổ sung kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4 tuổi năm 2012 do Bộ Tài chính ban hành