Tổng quan về Công văn 69788/CT-TTHT năm 2016
Công văn 69788/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh tại các đơn vị phụ thuộc.
1. Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT của chi nhánh hạch toán phụ thuộc
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc xác định phương thức kê khai và khấu trừ thuế GTGT đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc được phân chia theo mô hình hoạt động thực tế của chi nhánh:
- Trường hợp chi nhánh trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu: Nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ, có sử dụng hóa đơn và có mở sổ sách kế toán đầy đủ thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Trong trường hợp này, chi nhánh được tự thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh tại chi nhánh nếu đáp ứng đủ các điều kiện luật định.
- Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng: Đối với các chi nhánh phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu (như văn phòng đại diện, kho chứa hàng, chi nhánh chỉ thực hiện chức năng giao dịch hoặc xúc tiến thương mại), việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi nhánh sẽ do trụ sở chính của doanh nghiệp thực hiện tập trung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi nhánh
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp lệ, chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc trụ sở chính (tùy thuộc vào đối tượng thực hiện kê khai) phải đảm bảo các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Trên hóa đơn phải ghi đúng, đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ và mã số thuế của chi nhánh (nếu chi nhánh trực tiếp kê khai) hoặc của trụ sở chính (nếu trụ sở chính kê khai tập trung).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Đăng ký tài khoản ngân hàng: Tài khoản ngân hàng dùng để thanh toán phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp điều chuyển tài sản, hàng hóa nội bộ
Công văn cũng lưu ý một số điểm quan trọng khi xử lý hóa đơn và chứng từ giữa trụ sở chính và chi nhánh phụ thuộc:
- Khi trụ sở chính điều chuyển tài sản, hàng hóa cho chi nhánh phụ thuộc để bán hoặc sử dụng, doanh nghiệp phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều chuyển nội bộ hoặc sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế.
- Các khoản chi phí dùng chung do trụ sở chính chi trả sau đó phân bổ lại cho chi nhánh phụ thuộc phải có văn bản thỏa thuận, quyết định phân bổ chi phí rõ ràng và chứng từ, hóa đơn hợp pháp đi kèm để chi nhánh có cơ sở hạch toán và khấu trừ thuế tương ứng.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn tương tự của Cục Thuế TP. Hà Nội và Tổng cục Thuế, quý khách hàng có thể truy cập hệ thống tra cứu văn bản tại hethongphapluat.com.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69788/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Framgia Việt Nam
(Đ/c: Tầng 13, Keangnam Hanoi Landmark Tower, khu E6, khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)
MST: 0106045931
Trả lời công văn số 312/2016/CV-FramgiaVN ngày 14/10/2016 của Công ty TNHH Framgia Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế GTGT:
“Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Tại Khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Căn cứ các quy định, Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Framgia Việt Nam có thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng, Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, thực hiện kê khai thuế tại trụ sở chính thì Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT có ghi tên, mã số thuế của Chi nhánh nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7189/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 68837/CT-TTHT năm 2016 chính sách thuế đối với kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 70136/CT-TTHT năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7189/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 68837/CT-TTHT năm 2016 chính sách thuế đối với kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 70136/CT-TTHT năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành