Tóm tắt Công văn 698/CT-TTHT năm 2015 về thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 698/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế môn bài đối với các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đặc biệt là mô hình Văn phòng đại diện. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình, tránh các sai sót pháp lý trong quá trình hoạt động.
Các nội dung chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản bao gồm:
1. Xác định đối tượng chịu thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế môn bài, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn nguyên tắc phân loại văn phòng đại diện thuộc diện nộp thuế hoặc miễn nộp thuế môn bài như sau:
- Trường hợp không phải nộp thuế môn bài: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nếu chỉ thực hiện chức năng giao dịch, xúc tiến thương mại, liên lạc, không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phát sinh doanh thu và không trực tiếp mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài.
- Trường hợp phải nộp thuế môn bài: Nếu Văn phòng đại diện có thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc có phát sinh hoạt động kinh tế mang lại thu nhập thì bắt buộc phải kê khai và nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.
2. Mức thuế môn bài áp dụng đối với đơn vị phụ thuộc
Đối với các đơn vị phụ thuộc (bao gồm chi nhánh, cửa hàng, văn phòng đại diện) thuộc diện phải nộp thuế môn bài, mức thuế được áp dụng thống nhất:
- Mức thuế môn bài áp dụng là 1.000.000 đồng/năm (tương ứng với bậc 4 theo biểu thuế môn bài áp dụng cho các tổ chức kinh tế).
3. Hướng dẫn về thủ tục kê khai và nộp thuế
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định tính chất hoạt động thực tế của Văn phòng đại diện để thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Trường hợp Văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt Văn phòng đại diện.
- Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế môn bài đối với đơn vị mới thành lập được thực hiện theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
4. Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát chức năng hoạt động thực tế của các Văn phòng đại diện trực thuộc. Việc phân định rõ ràng giữa hoạt động hành chính thuần túy và hoạt động kinh tế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, đồng thời đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 698/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM Artrend (Việt Nam) |
Trả lời văn thư số CV001.2015 ngày 07/01/2015 của Công ty về thuế môn bài, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài Chính thay thế Điểm 1 Mục I của Thông tư số 96/2002/TT-BTC và Thông tư số 113/2002/TT-BTC như sau:
“Các tổ chức kinh tế bao gồm:
- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;
...Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Đơn vị: đồng
| Bậc thuế môn bài | Vốn đăng ký | Mức thuế Môn bài cả năm |
| - Bậc 1 | Trên 10 tỷ | 3.000.000 |
| - Bậc 2 | Từ 5 tỷ đến 10 tỷ | 2.000.000 |
| - Bậc 3 | Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ | 1.500.000 |
| - Bậc 4 | Dưới 2 tỷ | 1.000.000 |
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
…
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.
…
Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có tổng vốn đầu tư ghi trên giấy chứng nhận đầu tư (thay đổi lần 3) ngày 05/09/2014 của Công ty là 10.500.000.000 đồng thì Công ty phải kê khai nộp thuế môn bài của năm 2015 theo Bậc 1 (3.000.000 đồng/ năm).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này ./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 358/CT-TTHT kê khai và nộp thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1510/CT-TTHT về nộp thuế môn bài trong thời gian tạm ngừng kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5230/CT-TTHT về nộp thuế Môn bài năm 2014 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1379/CT-TTHT năm 2015 về thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 44120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 58255/CT-HTr năm 2015 về thuế môn bài đối với kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 2687/CT-TTHT năm 2016 về thuế môn bài của địa điểm kinh doanh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9938/CT-TTHT năm 2016 về thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2 Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 113/2002/TT-BTC bổ sung Thông tư 96/2002/TT-BTC về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 358/CT-TTHT kê khai và nộp thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1510/CT-TTHT về nộp thuế môn bài trong thời gian tạm ngừng kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5230/CT-TTHT về nộp thuế Môn bài năm 2014 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1379/CT-TTHT năm 2015 về thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 44120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 58255/CT-HTr năm 2015 về thuế môn bài đối với kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 2687/CT-TTHT năm 2016 về thuế môn bài của địa điểm kinh doanh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 9938/CT-TTHT năm 2016 về thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành