Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 6981/TCHQ-GSQL

Công văn 6981/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát đối với mặt hàng đá vôi, đôlômít thu hồi từ các dự án đầu tư xây dựng công trình. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định tính hợp pháp của nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu.

Quy định về giấy phép thu hồi đá vôi và đôlômít

Theo nội dung hướng dẫn tại công văn, việc thu hồi đá vôi, đôlômít trong quá trình thi công xây dựng công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về khoáng sản. Các điểm cốt lõi bao gồm:

  • Thẩm quyền cấp phép: Việc cho phép thu hồi khoáng sản (đá vôi, đôlômít) phát sinh trong quá trình thi công công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường, tùy thuộc vào quy mô và tính chất của dự án theo quy định của Luật Khoáng sản.
  • Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp thực hiện dự án chỉ được phép thu hồi, vận chuyển và tiêu thụ hoặc xuất khẩu đá vôi, đôlômít khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận hoặc giấy phép thu hồi khoáng sản còn hiệu lực.
  • Nghĩa vụ tài chính: Tổ chức, cá nhân được phép thu hồi khoáng sản phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với nhà nước bao gồm nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khối lượng khoáng sản thực tế thu hồi.

Thủ tục hải quan và điều kiện xuất khẩu

Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương kiểm soát chặt chẽ hồ sơ lâm sản, khoáng sản xuất khẩu đối với mặt hàng đá vôi và đôlômít thu hồi:

  • Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: Công chức hải quan phải kiểm tra đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên giấy phép thu hồi khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền cấp với tờ khai hải quan xuất khẩu. Đặc biệt lưu ý về giới hạn khối lượng, chủng loại khoáng sản được phép thu hồi và thời hạn hiệu lực của giấy phép.
  • Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng: Doanh nghiệp xuất khẩu phải chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của lô hàng thông qua các hóa đơn, chứng từ mua bán, phiếu xuất kho liên kết trực tiếp với dự án được cấp phép thu hồi.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật xuất khẩu: Mặt hàng đá vôi, đôlômít xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện xuất khẩu khoáng sản theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương

Để đảm bảo tính thống nhất và tránh thất thoát tài nguyên quốc gia, Tổng cục Hải quan chỉ đạo:

  • Tăng cường phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ về tính xác thực của giấy phép thu hồi hoặc khối lượng khoáng sản xuất khẩu vượt quá mức cho phép, Cục Hải quan địa phương cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện dự án để xác minh, làm rõ.
  • Xử lý nghiêm vi phạm: Mọi hành vi lợi dụng việc thi công công trình để khai thác, thu hồi và xuất khẩu đá vôi, đôlômít trái phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép được cấp sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về khoáng sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6981/TCHQ-GSQL
V/v giấy phép thu hồi đá vôi, đôlômít

Hà Nội ngày 30 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Căn cứ Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản, Tổng cục Hải quan có ý kiến đối với thực hiện thủ tục xuất khẩu đá vôi, đôlômit như sau:

1. Giấy phép thu hồi đá vôi, đôlômit

a) Mặt hàng đá vôi, đôlômit được thu hồi trong khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường chỉ được xuất khẩu nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật khoáng sản và hướng dẫn tại công văn số 5815/BTNMT-ĐCKS ngày 27/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, công văn số 639/ĐCKS-KS ngày 14/3/2018 của Tổng cục Địa chất khoáng sản Việt Nam.

Trường hợp văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đáp ứng điều kiện nêu trên thì việc xuất khẩu là không đúng quy định của pháp luật.

b) Ngày 21/10/2020, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6779/TCHQ-GSQL gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị cung cấp danh sách các doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit và các doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép thu hồi đá vôi, đôlômit để kiểm tra, đối chiếu khi làm thủ tục xuất khẩu.

2. Về việc xuất khẩu vôi, đôlômit của các doanh nghiệp thương mại

a) Khi kiểm tra các chứng từ chứng minh nguồn gốc theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại điểm 4 công văn số 37/BXD-VLXD ngày 11/9/2017 của Bộ Xây dựng, công chức hải quan phải kiểm tra đối chiếu các thông tin và mối liên hệ giữa doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp khai thác, chế biến đảm bảo vôi, đôlômit phải được khai thác từ các cơ sở khai thác, chế biến có Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo đúng quy định tại Điều 82 Luật khoáng sản và hướng dẫn tại công văn số 5815/BTNMT-ĐCKS ngày 27/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Trường hợp vôi, đôlômit xuất khẩu được sản xuất từ đá nung vôi, đôlômit thì phải kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hóa đơn mua bán với bộ hồ sơ hải quan, như: tên hàng, lượng nguyên liệu mua vào để sản xuất sản phẩm (thông thường 1,6-1,7 tấn đá nung vôi sản xuất được 1 tấn vôi),...

c) Hướng dẫn người khai hải quan khai đầy đủ thông tin doanh nghiệp được cấp phép khai thác tại chỉ tiêu thông tin mô tả hàng hóa (chỉ tiêu 2.69, để xác định nguồn gốc hàng hóa); khai thông tin về số hóa đơn mua bán tại chỉ tiêu thông tin Giấy phép xuất khẩu (chỉ tiêu 2.33 tờ khai điện tử Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của bộ hồ sơ đã nộp cho cơ quan hải quan, thông tin khai trên tờ khai hải quan.

d) Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, công chức hải quan phải ký tên, ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận bản sao công chứng giấy phép khai thác, bản sao công chứng giấy phép thu hồi khoáng sản và lưu hồ sơ hải quan.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ TN&MT;
- Bộ Xây dựng;
- TCT Nguyễn Văn Cẩn;
- Cục ĐTCBL, Cục KTSTQ;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Mai Xuân Thành

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6981/TCHQ-GSQL năm 2020 về giấy phép thu hồi đá vôi, đôlômít do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6981/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/10/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/10/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6981/TCHQ-GSQL năm 2020 về giấy phép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký