Giới thiệu về Công văn 70139/CT-TTHT năm 2017
Công văn 70139/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn các doanh nghiệp xác định, phân loại các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến chế độ phúc lợi, tiền lương và chi phí dành cho người lao động nước ngoài.
Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
Chính sách thuế đối với các khoản chi cho người lao động
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động:
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; hoặc Quy chế thưởng của doanh nghiệp.
- Chi phí dành cho lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về nhà ở (tiền thuê nhà), vé máy bay khứ hồi về nước, học phí cho con của người lao động học tại Việt Nam, thì các khoản chi này được coi là một phần thu nhập mang tính chất tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp được tính các khoản này vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định.
Các khoản chi không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi hợp lệ, công văn cũng nhấn mạnh các trường hợp không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
- Khoản chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá định mức 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
- Các khoản chi đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt quá mức quy định của pháp luật hoặc không được ghi nhận rõ ràng trong các quy chế, hợp đồng lao động của doanh nghiệp.
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng chứng từ không hợp pháp, không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Để tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống hồ sơ lao động, bao gồm hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế nội bộ để đảm bảo mọi khoản chi cho người lao động đều được quy định rõ ràng, minh bạch.
- Kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đầu vào, đặc biệt là các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi lớn như tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài hoặc chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Thường xuyên tham chiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng đúng chính sách thuế đối với các mô hình hoạt động đặc thù của đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70139/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vina Dong IL Construction
(Đ/c: P A216, Tháp The Manor đường Mễ Trì - Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội)
MST: 0104186817
Trả lời công văn số 20170928/CV-DONGIL ngày 28/9/2017 của Công ty TNHH Vina Dong IL Construction, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Vina Dong IL Construction có hoạt động chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Vina Dong IL Construction được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 63361/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 70145/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 70138/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phúc lợi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 65563/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 82450/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 79335/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 63361/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 70145/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 70138/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phúc lợi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 65563/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 82450/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 79335/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành