Tổng quan về Công văn 7031/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 7031/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc phản hồi kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan địa phương và cơ quan kiểm định hải quan, đảm bảo tính chính xác, khách quan và minh bạch trong việc áp mã số HS cũng như áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa.
Các nội dung quy định cốt lõi của Công văn 7031/TCHQ-TXNK
- Quy trình tiếp nhận và xử lý phản hồi về kết quả phân tích phân loại: Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận ý kiến phản hồi từ doanh nghiệp hoặc tự rà soát, phát hiện các điểm chưa thống nhất trong thông báo kết quả phân tích phân loại. Khi có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về tính chính xác của kết quả, đơn vị hải quan nơi làm thủ tục phải thực hiện báo cáo và phối hợp với cơ quan kiểm định để làm rõ.
- Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị hải quan:
- Đối với Cục Hải quan địa phương: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ kỹ thuật của hàng hóa thực tế với kết quả phân tích. Trường hợp phát hiện thông tin chưa rõ ràng hoặc có sự mâu thuẫn, phải kịp thời gửi văn bản phản hồi kèm theo tài liệu chứng minh về Tổng cục Hải quan và Cục Kiểm định hải quan để phối hợp giải quyết.
- Đối với Cục Kiểm định hải quan: Có trách nhiệm rà soát lại quy trình phân tích, hồ sơ mẫu hàng hóa và phản hồi bằng văn bản cụ thể, giải thích rõ cơ sở khoa học cũng như pháp lý của kết quả phân tích phân loại đã ban hành.
- Nguyên tắc xử lý khi có sự khác biệt trong áp mã HS: Đối với các mặt hàng phức tạp, dễ gây tranh cãi về mã số thuế, Công văn yêu cầu các đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), Chú giải chi tiết HS và các hướng dẫn phân loại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp: Việc phản hồi và giải quyết các vướng mắc về kết quả phân tích phân loại phải được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định, tránh gây chậm trễ trong khâu thông quan hàng hóa, đồng thời tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện quyền khiếu nại hoặc yêu cầu trưng cầu giám định độc lập theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý hải quan
Công văn 7031/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả công tác phân loại hàng hóa, hạn chế tối đa các sai sót trong việc áp mã HS, từ đó chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản này cũng góp phần tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7031/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH đầu tư và thương mại Hưng Tiến.
(Đ/c: Số 65, Tổ 13, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 02/7 CV/HT ngày 05/07/2016 của Công ty TNHH đầu tư và thương mại Hưng Tiến về việc phản hồi kết quả phân tích phân loại. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tham khảo Chú giải chi tiết HS nhóm 39.20 ban hành kèm theo Công văn số 11369/TCHQ-TXNK ngày 01/12/2015 của Tổng cục Hải quan thì:
“Nhóm này bao gồm các tấm, phiến, màng, lá và dải từ plastic (chúng chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác), trừ những loại thuộc nhóm 39.18 hoặc 39.19”;
Và “Nhóm này không bao gồm các sản phẩm, mà các sản phẩm này đã được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu không phải plastic (nhóm 39.21)”.
Do mặt hàng là “Màng plastic từ polypropylen (chiếm 90% khối lượng) không xốp, không tự dính, chưa được in hình hay đục lỗ, chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc kết hợp với vật liệu tương tự khác, một mặt đã được tráng phủ lớp copolyme vinyl acetate” và lớp copolyme vinyl acetate không phải là vật liệu khác plastic nên không bị loại trừ theo Chú giải nêu trên.
Vì vậy, mặt hàng không thuộc nhóm 39.21 mà thuộc nhóm 39.20 “Tấm, phiên, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH đầu tư và thương mại Hưng Tiến được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11801/TCHQ-TXNK năm 2014 sử dụng kết quả phân tích, phân loại hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 13919/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc liên quan kết quả phân tích phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu dẫn đến phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4775/VPCP-V.I năm 2016 xử lý phản ánh của Báo về thu hồi đất nhưng chậm thanh toán tiền tại tỉnh Đắk Lắk do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 11801/TCHQ-TXNK năm 2014 sử dụng kết quả phân tích, phân loại hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 13919/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc liên quan kết quả phân tích phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu dẫn đến phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11369/TCHQ-TXNK năm 2015 về bản dịch Chú giải chi tiết Danh mục HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4775/VPCP-V.I năm 2016 xử lý phản ánh của Báo về thu hồi đất nhưng chậm thanh toán tiền tại tỉnh Đắk Lắk do Văn phòng Chính phủ ban hành