Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016

Công văn 7048/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động về việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích, phúc lợi do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động, đặc biệt là đối tượng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Các chính sách thuế thu nhập cá nhân cốt lõi

Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản phúc lợi và chi phí trả thay được quy định cụ thể như sau:

  • Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài: Tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Để được áp dụng chính sách miễn thuế này, khoản chi phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động và doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Khoản chi vé máy bay về phép cho người lao động nước ngoài: Chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động (không áp dụng cho người nhà đi cùng) và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, kèm theo đầy đủ vé máy bay, chứng từ thanh toán hợp lệ.
  • Các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp chi trả thay: Đối với các khoản chi phí khác như tiền nhà, điện, nước, điện thoại và các dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động, các khoản này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:

  • Tính minh bạch trong hợp đồng: Tất cả các khoản lợi ích, chi phí trả thay (như học phí, vé máy bay về phép) bắt buộc phải được quy định chi tiết, rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Yêu cầu về chứng từ: Các khoản chi hộ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (đối với các khoản thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ).
  • Giới hạn đối tượng thụ hưởng: Chính sách miễn thuế đối với học phí và vé máy bay về phép nêu trên chỉ áp dụng riêng cho đối tượng là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, không áp dụng cho người lao động Việt Nam làm việc trong nước.

Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán chi phí nhân sự, đồng thời đảm bảo quyền lợi tối đa và hợp pháp cho người lao động nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7048/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2016

 

Kính gửi: Công Ty CP Cấp Nước Nhà Bè
Địa chỉ: H2 Lô A, Phú Mỹ Hưng, Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phong, Quận 7, TP.HCM
MST 0304789298

Trả lời văn bản số 1613/CPCNNB-KTTC ngày 24/06/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

I/ Về các khoản chi phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động:

Căn cứ điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, các khoản chi phúc lợi chi trực tiếp bằng tiền cho người lao động có đủ hóa đơn, chứng từ chi theo quy định (tổng số chi có tính chất phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế) thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp chi có tính chất phúc lợi cho người lao động như tổ chức đi nghỉ mát, mua quà tặng khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập... (Công ty ký hợp đồng với các tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ) thì phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ.

II/ Về thù lao trả cho thành viên HĐQT không trực tiếp điều hành Công ty:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

…”

+ Tại Tiết i Khoản 1 Điều 25 quy định:

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…”

Trường hợp Công ty có chi trả thù lao cho các thành viên Ban kiểm soát định kỳ hàng tháng thì thực hiện khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Trường hợp việc chi trả thù lao không thường xuyên và mức thù lao chi trả từ 2.000.000 đồng /lần trở lên thì Công ty phải tính, khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Tiết i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu (VT, TTHT).
1494-17108360/16ATK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7048/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/07/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký