Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 70587/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để làm căn cứ tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình chuẩn bị hồ sơ pháp lý.

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con

Đối với người phụ thuộc là con, hồ sơ chứng minh được phân loại cụ thể theo từng độ tuổi và tình trạng sức khỏe, học tập của con như sau:

  • Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chỉ cần bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Cần có bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân; đồng thời bổ sung bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
  • Con đang theo học tại các bậc học: Đối với con từ 18 tuổi trở lên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả học nước ngoài), hồ sơ gồm bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường.
  • Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng: Ngoài các giấy tờ nêu trên, người nộp thuế phải cung cấp thêm các giấy tờ chứng minh mối quan hệ như quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là vợ hoặc chồng

Để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho vợ hoặc chồng, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh mối quan hệ hôn nhân hợp pháp và điều kiện thu nhập:

  • Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản chụp Sổ hộ khẩu (chứng minh quan hệ vợ chồng).
  • Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động (đối với người trong độ tuổi lao động) như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án theo quy định.
  • Bản tự khai về mức thu nhập của vợ hoặc chồng, đảm bảo mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi

Hồ sơ đối với nhóm đối tượng này yêu cầu làm rõ quan hệ nhân thân và điều kiện về độ tuổi hoặc khả năng lao động:

  • Bản chụp Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế với cha, mẹ.
  • Trường hợp là cha chồng, mẹ chồng hoặc cha vợ, mẹ vợ thì cần có thêm bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của hai vợ chồng để chứng minh mối quan hệ gián tiếp.
  • Đối với người trong độ tuổi lao động nhưng bị mất khả năng lao động, phải có thêm bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án hiểm nghèo.
  • Giấy tờ chứng minh cha, mẹ có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Hồ sơ chứng minh đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa

Các cá nhân khác bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột và người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác phải nộp hồ sơ gồm:

  • Bản chụp các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu).
  • Bản tự khai của người nộp thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
  • Bản tự khai của người nộp thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú về việc người phụ thuộc không có ai nương tựa và người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
  • Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động hoặc ngoài độ tuổi lao động và có thu nhập bình quân tháng không quá 1.000.000 đồng.

- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý người nộp thuế về thời hạn nộp hồ sơ để được hưởng quyền lợi giảm trừ gia cảnh:

  • Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
  • Quá thời hạn 03 tháng nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh theo quy định thì sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó và phải điều chỉnh lại số thuế TNCN phải nộp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70587/CT-TTHT
V/v hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Bà Nguyễn Ngọc Bảo Quyên
(Địa chỉ: Số nhà 272/5A Đinh Bộ Lĩnh, P26, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn không số không ngày của Bà Nguyễn Ngọc Bảo Quyên (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, quy định về giảm trừ gia cảnh:

“d) Người phụ thuộc bao gồm:

d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đi với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

đ.2) Đi với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân.

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mi quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tui lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, h sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:

g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tui lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giy tờ pháp lý nào xác định được mi quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

- Bản chụp giy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Bản chụp s hộ khẩu (nếu có cùng s hộ khẩu).

- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng s hộ khẩu).

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sng cùng.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”

Căn cứ quy định trên:

1. Về việc xác nhận không có thu nhập:

Trường hợp Bà Quyên đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bố đẻ, mẹ đẻ, em ruột, dì ruột không có thu nhập và ngoài tuổi lao động thì người nộp thuế phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 01 (một) triệu đồng.

2. Về việc hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ sống cùng hộ khẩu, không có thu nhập và ngoài độ tuổi lao động thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm: Bản chụp Chứng minh nhân dân, Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là em ruột, dì ruột thuộc đối tượng là cá nhân không nơi nương tựa, không có thu nhập mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng thì hồ sơ chứng minh là bản chụp CMND hoặc giấy khai sinh, các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo đúng quy định của pháp luật (nếu có), bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc và bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu số 09/XN-NPT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015) có xác nhận của UBND cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng.

Người nộp thuế phải tự xác định cá nhân không nơi nương tựa theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của Luật thuế TNCN.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Nguyễn Ngọc Bảo Quyên được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT4;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT(2). (6; 3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 70587/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký