Tổng quan về Công văn 7078/TCHQ-TXNK
Công văn 7078/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, làm cơ sở để áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung làm rõ phương thức xác định ưu đãi và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng đối tượng, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nguyên tắc xác định dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Việc xác định dự án đầu tư có thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hay địa bàn ưu đãi đầu tư phải căn cứ chặt chẽ vào quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và các danh mục ưu đãi ban hành kèm theo. Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ dự án, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực tế hàng hóa nhập khẩu để xác định quyền lợi miễn thuế của doanh nghiệp.
- Cơ chế phối hợp liên ngành khi có vướng mắc: Đối với các dự án thuộc lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật phức tạp (như công nghệ thông tin, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chuyển giao công nghệ) mà cơ quan hải quan không đủ cơ sở để tự phán quyết, Cục Hải quan địa phương phải chủ động lấy ý kiến bằng văn bản từ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Các cơ quan phối hợp bao gồm Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi thực hiện dự án để làm rõ tiêu chí ưu đãi.
- Trách nhiệm kê khai và giải trình của chủ đầu tư: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ lâm sàng, mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, giải trình rõ ràng về quy trình công nghệ và mối liên quan trực tiếp của hàng hóa nhập khẩu với lĩnh vực ưu đãi đầu tư đã được cấp phép.
- Xử lý kết quả kiểm tra và áp dụng thuế: Căn cứ vào ý kiến xác định của các bộ, ngành chuyên ngành hoặc kết quả kiểm tra thực tế, nếu dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, cơ quan hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế nhập khẩu cho hàng hóa tạo tài sản cố định. Trường hợp phát hiện dự án không thuộc đối tượng ưu đãi hoặc doanh nghiệp sử dụng hàng hóa sai mục đích, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 7078/TCHQ-TXNK đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn trong khâu thông quan hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư. Việc quy định rõ ràng cơ chế phối hợp liên ngành giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc thực thi chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7078/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Bộ Công thương
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 218/CV-HPCO ngày 18/10/2010 của Công ty cổ phần hóa chất Hưng Phát Hà Bắc phản ánh vướng mắc về việc xác định lĩnh vực được ưu đãi miễn thuế theo quy định của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất Hydrogen Peroxide (H2O2). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Bộ Công thương như sau:
Theo quy định tại khoản 6, Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ; Khoản 7, Điều 100 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính thì: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A hoặc B Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư được miễn thuế nhập khẩu.
Theo quy định tại mục 49, phần VIII, Danh mục B, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP thì lĩnh vực sản xuất: “hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, hóa chất chuyên dùng, thuốc nhuộm” là lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 16 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ thì: Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian còn lại.
Trường hợp của Công ty cổ phần hóa chất Hưng Phát Hà Bắc được UBND tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận đầu tư số: 20121000138 ngày 12/08/2008, Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 20121000138 ĐC1 ngày 05/5/2010 để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất Hydrogen Peroxide công suất 10.000 tấn/năm, nồng độ 50%, nhưng do hiện nay chưa có Danh mục các loại hóa chất cơ bản, hóa chất chuyên dùng, thuốc nhuộm để làm cơ sở đối chiếu vì vậy doanh nghiệp chưa được hưởng ưu đãi miễn thuế theo quy định.
Mặt khác tại điểm 2 công văn số 64/CHC-CSPT ngày 10/3/2010 của Cục Hóa chất (Bộ Công thương) gửi Công ty có nêu: “Về hiệu quả sử dụng và tính thân thiện với môi trường của dự án Hydrogen Peroxide: theo Luật bảo vệ môi trường thì dự án thuộc danh mục dự án sản xuất hóa chất cơ bản phải thực hiện đánh giá tác động môi trường” nhưng không nói rõ sản phẩm Hydrogen Peroxide (H2O2) có phải là hóa chất cơ bản hay không vì vậy chưa có đủ cơ sở pháp lý để doanh nghiệp và cơ quan hải quan thực hiện.
Để có cơ sở hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Công thương có ý kiến tham gia cụ thể về việc Dự án đầu tư xây dựng dây chuyển sản xuất Hydrogen Peroxide (H2O2) của Công ty cổ phần hóa chất Hưng Phát Hà Bắc có phải là dự án: “Sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, hóa chất chuyên dùng, thuốc nhuộm” hay không đồng thời sớm ban hành Danh mục các loại hóa chất cơ bản, hóa chất chuyên dùng để có cơ sở xác định lĩnh vực ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan mong được sự hợp tác của các quý Bộ và xin trân trọng cảm ơn!
(Ý kiến tham gia của các quý Bộ xin gửi về Tổng cục Hải quan trước ngày 05/12/2010).
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Công văn 6116/TCHQ-TXNK xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành