Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 71017/CT-TTHT năm 2020

Công văn 71017/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thuê văn phòng của doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với chi phí sửa chữa, cải tạo văn phòng thuê và chi phí điện, nước.

1. Quy định về chi phí sửa chữa, cải tạo văn phòng thuê trước khi sử dụng

Đối với các khoản chi phí phát sinh để cải tạo, sửa chữa văn phòng đi thuê nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Điều kiện ghi nhận: Trong hợp đồng thuê văn phòng phải có điều khoản quy định rõ bên đi thuê có trách nhiệm cải tạo, sửa chữa văn phòng thuê.
  • Phương pháp hạch toán: Các chi phí cải tạo, sửa chữa này không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp đi thuê. Thay vào đó, doanh nghiệp hạch toán vào chi phí trả trước (tài khoản 242).
  • Thời gian phân bổ: Chi phí trả trước này được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Thời gian phân bổ tối đa không quá 03 năm kể từ khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Hóa đơn, chứng từ yêu cầu: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).

2. Quy định về chi phí điện, nước tại văn phòng thuê

Đối với các chi phí dịch vụ điện, nước phát sinh tại văn phòng thuê, việc xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT phụ thuộc vào chủ thể đứng tên trên hóa đơn:

  • Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp đi thuê: Doanh nghiệp được trực tiếp khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định.
  • Trường hợp hóa đơn mang tên chủ nhà (hộ gia đình, cá nhân cho thuê):
    • Về thuế TNDN: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu hợp đồng thuê văn phòng có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán chi phí điện, nước; đồng thời có chứng từ thanh toán thực tế và bảng kê thanh toán tiền điện, nước (mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
    • Về thuế GTGT: Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn điện, nước mang tên chủ nhà.

3. Điều kiện chung để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ

Để đảm bảo các khoản chi phí phát sinh khi thuê văn phòng được cơ quan thuế chấp thuận, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
  • Hợp đồng thuê văn phòng phải được ký kết hợp pháp, quy định rõ ràng nghĩa vụ chi trả các khoản chi phí phát sinh giữa bên thuê và bên cho thuê.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71017/CT-TTHT
V/v chi phí phát sinh khi thuê văn phòng

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2020

 

Kính gửi: Ban sản xuất các chương trình thể thao - Đài truyền hình Việt Nam
(Địa chỉ: Số 43 Nguyễn Chí Thanh, quận Ba Đình, Hà Nội
- MST: 0101567589-040)

Ngày 16/7/2020, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 60/TT đề ngày 07/5/2020 của Ban sản xuất các chương trình thể thao (sau đây gọi tắt là “đơn vị”) hỏi về thanh toán chi phí dịch vụ phát sinh khi thuê văn phòng. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…

2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

…

2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

…”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

- Đối với khoản chi thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. Trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận đơn vị nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Đối với các khoản chi phí phát sinh thuộc trách nhiệm chi trả của đơn vị thuê trong quá trình thuê căn hộ chung cư của cá nhân làm văn phòng, nơi lưu trú cho nhân viên của đơn vị (phí dịch vụ quản lý, giữ xe, tiền nước...), để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản chi này phải đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, đề nghị đơn vị liên hệ phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 6 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban sản xuất các chương trình thể thao được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT6;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 71017/CT-TTHT năm 2020 về chi phí phát sinh khi thuê văn phòng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 71017/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/07/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/07/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 71017/CT-TTHT năm 2020 về chi phí ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký