Giới thiệu chung về Công văn 7103/BTC-NSNN
Công văn 7103/BTC-NSNN do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) có tính chất đặc thù vào Mục lục ngân sách nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng quy định về phân loại, hạch toán kế toán đối với các khoản chi không thuộc danh mục thông thường, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính công.
Nguyên tắc hạch toán các khoản chi có tính chất đặc thù
- Các khoản chi ngân sách nhà nước có tính chất đặc thù phải được phân loại và hạch toán đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành do Bộ Tài chính quy định.
- Trường hợp các khoản chi phát sinh chưa được quy định chi tiết trong Mục lục ngân sách nhà nước, các đơn vị cần căn cứ vào tính chất, nội dung thực tế của khoản chi để áp dụng mã Chương, mã Loại, mã Khoản và Tiểu mục phù hợp nhất.
- Đảm bảo sự thống nhất tuyệt đối giữa các khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước đối với các khoản chi đặc thù này.
Hướng dẫn phân loại cụ thể đối với một số khoản chi đặc thù
- Đối với các khoản chi thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đặc thù của từng ngành, lĩnh vực: Thực hiện hạch toán vào các tiểu mục tương ứng với nội dung chi thực tế như chi mua sắm, chi dịch vụ, chi hội nghị, hoặc chi khác tùy theo tính chất của từng nhiệm vụ cụ thể.
- Đối với các khoản chi hỗ trợ, viện trợ hoặc đóng góp đặc thù: Cần xác định rõ đối tượng thụ hưởng và mục đích hỗ trợ để hạch toán vào đúng các mục, tiểu mục quy định cho chi hỗ trợ hoặc chi chuyển nguồn tương ứng.
- Đối với các khoản chi đầu tư phát triển có tính chất đặc thù: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hạch toán vốn đầu tư công, phân biệt rõ ràng với chi thường xuyên để tránh hạch toán sai nguồn vốn.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị dự toán trực thuộc và cơ quan tài chính các cấp thực hiện nghiêm túc hướng dẫn hạch toán theo quy định.
- Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát chi và hạch toán kế toán ngân sách nhà nước đối với các khoản chi đặc thù theo đúng mã mục lục ngân sách đã được hướng dẫn, đảm bảo khớp đúng giữa số liệu của đơn vị sử dụng ngân sách và hệ thống thông tin quản lý ngân sách.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, phối hợp giải quyết theo thẩm quyền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7103/BTC-NSNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan khác ở Trung ương (Vụ Kế hoạch - Tài chính); |
Để phục vụ yêu cầu quản lý ngân sách nhà nước (NSNN), ngày 02/6/2008, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC quy định về Mục Lục NSNN. Ngày 09/9/2008, Bộ Tài chính có công văn số 10532/BTC-NSNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục NSNN. Theo đề nghị của một số Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán Mục lục NSNN đối với một số khoản chi NSNN có tính đặc thù, như sau:
1. Về hạch toán các khoản chi sự nghiệp và các khoản chi khác từ kinh phí thường xuyên nhưng có tính chất đầu tư:
Khi chi các khoản chi sự nghiệp và các khoản chi khác từ kinh phí thường xuyên nhưng có tính chất đầu tư, kế toán căn cứ chứng từ hợp pháp theo quy định để hạch toán vào các mục chi tương ứng từ nguồn vốn thường xuyên, như: Mục 6900, Mục 7000, Mục 7350, Mục 8150…, không hạch toán vào Mục 9100 và các Mục chi xây dựng cơ bản (từ Mục 9200 đến Mục 9400).
2. Về hạch toán khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản được bố trí từ nguồn vốn thường xuyên theo quy định của cấp có thẩm quyền:
Căn cứ cơ chế quản lý tài chính - ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép dành một phần nguồn ngân sách chi thường xuyên để bố trí chi đầu tư xây dựng cơ bản (đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an…); căn cứ quyết định phân bổ, giao dự toán vốn đầu tư (quyết định phân bổ, giao dự toán phải ghi rõ phần chi đầu tư xây dựng cơ bản được bố trí từ nguồn vốn thường xuyên của NSNN) cho từng dự án, công trình của cơ quan có thẩm quyền, kế toán hạch toán theo mã nguồn 29 quy định tại Thông tư số 212/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính. Khi chi ngân sách, căn cứ nội dung thực chi ngân sách để hạch toán vào các mục tương ứng từ Mục 9200 đến Mục 9400. Khi tổng hợp báo cáo theo nội dung, chỉ tiêu giao dự toán, căn cứ mã nguồn 29 để tổng hợp vào chi thường xuyên theo đúng nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
3. Về hạch toán khoản mua, đầu tư tài sản vô hình và khoản mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn từ nguồn kinh phí thường xuyên:
- Khi chi ngân sách để mua, đầu tư tài sản vô hình - hạch toán Mục 9000;
- Khi chi ngân sách để mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn - hạch toán Mục 9050.
Căn cứ dự toán được giao hai khoản chi nêu trên, kế toán hạch toán mã nguồn 29 (ban hành kèm theo Thông tư số 212/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính). Hai khoản chi nêu trên hình thành tài sản của đơn vị từ nguồn chi thường xuyên nên khi tổng hợp báo cáo theo nội dung, chỉ tiêu giao dự toán, căn cứ mã nguồn 29 để tổng hợp vào chi thường xuyên theo đúng nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
(Đối với khoản chi mua sắm tài sản, thiết bị, công nghệ từ nguồn vốn đầu tư - hạch toán vào Tiểu mục 9351. Khoản chi này được tổng hợp, báo cáo vào nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng nội dung, chỉ tiêu dự toán được cấp có thẩm quyền giao).
4. Về hạch toán khoản tạm thu, tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước:
a) Khi có các khoản tạm thu (như ngân sách cấp trên tạm ứng cho ngân sách cấp dưới), hoặc vay chưa đưa vào cân đối ngân sách (như vay quỹ dự trữ tài chính), thì hạch toán vào các Mục tương ứng từ Mục 0001 đến Mục 0049.
b) Khi có các khoản tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách (như khoản tạm chi từ nguồn tạm thu, hoặc nguồn vay chưa đưa vào cân đối, hoặc chưa xác định được nguồn xử lý nên phải tạm ứng kinh phí cho cấp dưới được cho đơn vị sử dụng ngân sách), thì hạch toán vào các Mục tương ứng từ Mục 0051 đến Mục 0099.
Các khoản tạm thu, tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, hạch toán từ Mục 0001 đến Mục 0099, không tổng hợp vào thu, chi ngân sách theo niên độ ngân sách, được tổng hợp vào chỉ tiêu tạm thu, tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào chế độ quy định và hướng dẫn tại công văn này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (Vụ Kế hoạch - Tài chính); Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và cấp dưới thực hiện.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) để nghiên cứu và hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 212/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10532/BTC-NSNN hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 212/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10532/BTC-NSNN hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 217/2012/TT-BTC quy định sửa đổi Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 456/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí do Tổng cục Thuế ban hành