Giới thiệu về Công văn 7154/TCHQ-TXNK
Công văn 7154/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư). Văn bản này hướng dẫn chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp liên quan nhằm thống nhất thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung cốt lõi về miễn thuế nhập khẩu dự án khuyến khích đầu tư
Dưới đây là các nội dung phân tích chuyên sâu về điều kiện, thủ tục và nguyên tắc xử lý vướng mắc liên quan đến ưu đãi thuế nhập khẩu được đề cập trong văn bản:
1. Điều kiện xác định dự án ưu đãi đầu tư và hàng hóa miễn thuế
- Dự án phải thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn liên quan.
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án phải thuộc danh mục quy định tại Khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu phải phù hợp với mục tiêu, quy mô và công suất hoạt động của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư.
2. Thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế (DMHMT)
- Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của dự án.
- Hồ sơ thông báo bao gồm: Công văn đề nghị, Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu thuyết minh kỹ thuật của hàng hóa và các chứng từ liên quan khác.
- Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của dự án và thực hiện cấp phiếu theo dõi trừ lùi trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo quy định hiện hành.
3. Xử lý vướng mắc khi có sự thay đổi thông tin dự án đầu tư
- Trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi về chủ đầu tư, tên dự án, quy mô, địa điểm thực hiện hoặc mục tiêu đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thông báo kịp thời cho cơ quan hải quan nơi đăng ký DMHMT để thực hiện điều chỉnh tương ứng.
- Đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng (như chuyển nhượng, thanh lý, tiêu hủy), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan theo trị giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để phục vụ thi công dự án ưu đãi đầu tư, sau khi hoàn thành công trình phải thực hiện quyết toán và xử lý số hàng hóa dư thừa theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị miễn thuế; sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích ưu đãi của dự án; thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế theo quy định.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng hàng hóa miễn thuế sau thông quan theo nguyên tắc quản lý rủi ro; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thuế, trốn thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 7154/TCHQ-TXNK giúp làm rõ các ranh giới pháp lý trong việc áp dụng ưu đãi thuế, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định giữa các chi cục hải quan địa phương. Việc hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm tra danh mục miễn thuế và xử lý biến động dự án giúp tạo môi trường đầu tư minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư chân chính, đồng thời ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7154/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 2254/HQBD-TXNK ngày 16/9/2010 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc vướng mắc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất Thương mại Dịch vụ Trọng Phúc, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Luật Thuế xuất nhập khẩu, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005, Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, Thông tư số 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính thì dự án khuyến khích đầu tư được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ thì nhà đầu tư đang được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Luật Hợp tác xã và các luật thuế tiếp tục được hưởng các ưu đãi đầu tư đó.
Do đó trường hợp Công ty TNHH sản xuất Thương mại Dịch vụ Trọng Phúc đang hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 161/CN-UBND ngày 13/12/2005 nên được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP, Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP.
Đối với việc chậm tiến độ thực hiện dự án đề nghị Công ty giải trình với cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư để được xem xét theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
- 5 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 6 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 7 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 8 Luật Hợp tác xã 2003
- 9 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
- 5 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 6 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 7 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 8 Luật Hợp tác xã 2003
- 9 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 11 Công văn 1087/TCHQ-TXNK vướng mắc miễn thuế nhập khẩu dự án khuyến khích đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành