Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 7162/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu đối với tổ chức nước ngoài

Công văn 7162/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, bản quyền phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan của nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu

Theo hướng dẫn, các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú nhưng không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, khi phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc bản quyền tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu:

  • Thu nhập từ việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm (bản quyền phần mềm).
  • Thu nhập từ các dịch vụ đi kèm như dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, cài đặt, vận hành, bảo trì và nâng cấp hệ thống phần mềm.
  • Các khoản phí dịch vụ đào tạo, tư vấn công nghệ thông tin liên quan trực tiếp đến việc vận hành phần mềm do nhà thầu nước ngoài thực hiện.

2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp phần mềm và dịch vụ phần mềm của nhà thầu nước ngoài được phân định rõ ràng như sau:

  • Đối với bản quyền phần mềm: Hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành. Do đó, nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu từ chuyển giao bản quyền phần mềm.
  • Đối với dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm như cài đặt, bảo trì, nâng cấp nếu được tách biệt rõ ràng trong hợp đồng thì áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng. Trường hợp không tách riêng được giữa phần mềm và dịch vụ đi kèm, toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ chịu thuế GTGT theo tỷ lệ 5% tính trên doanh thu.

3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Doanh thu của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ và bản quyền phần mềm tại Việt Nam phải chịu thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế:

  • Thuế TNDN đối với thu nhập bản quyền: Khoản thu nhập từ tiền bản quyền phần mềm (royalties) áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 10% trên doanh thu tính thuế.
  • Thuế TNDN đối với dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ phần mềm: Đối với các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, triển khai, bảo trì phần mềm, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng là 5% trên doanh thu tính thuế.

4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thanh toán cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN theo các tỷ lệ nêu trên) trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam theo đúng thời hạn quy định.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế để làm cơ sở giải trình và quyết toán thuế với cơ quan quản lý.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7162/CT-TTHT
V/v: thuế nhà thầu

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Viconship Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 2F đường 4F Cư xá ngân hàng, P.Tân Thuận Tây, Q.7, TP.HCM.
Mã số thuế: 0302166957.

Trả lời văn thư số   /CV-TCKT/2019 ngày 21/3/2019 của Công ty TNHH MTV Viconship Hồ Chí Minh về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP.HCM có ý kiến như sau:

Căn cứ Tiết d.1 Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng áp dụng của Luật quản lý thuế:

“1. Người nộp thuế bao gồm:

d) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm:

d.1) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu;”

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế:

“3. Sửa đổi Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi điểm d Khoản 3 Điều 20 như sau:

“d) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài

Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải.

Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.””.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày Công ty CP Container Việt Nam (Công ty mẹ) có trụ sở tại TP.Hải Phòng, trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý cho hãng tàu Pan Asia Line (nhà thầu nước ngoài), làm dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh thì về nguyên tắc Công ty mẹ có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp Công ty thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa cho nhà thầu nước ngoài, thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài thì Công ty có nghĩa vụ khấu trừ, khai nộp thuế nhà thầu tại Cục Thuế TP.HCM.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. NVDTPC;
- Phòng TT-KT 2;
- Lưu: VP,TTHT.
556/19-Myen

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7162/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7162/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/07/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7162/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký