Công văn 7181/BTC-TCHQ năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến thủ tục và điều kiện hoàn thuế nhập khẩu đối với linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm rõ quy trình và thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế nhập khẩuVăn bản quy định rõ các trường hợp doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đối với linh kiện đã nhập khẩu, cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư phù hợp.
- Linh kiện nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước, không bao gồm các linh kiện dùng cho mục đích thương mại thuần túy hoặc thay thế sửa chữa ngoài quy trình sản xuất.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa nhập khẩu.
Để được giải quyết hoàn thuế nhập khẩu linh kiện sản xuất ô tô, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp bộ hồ sơ đầy đủ cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai, bao gồm các chứng từ sau:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu, trong đó giải trình rõ số lượng linh kiện nhập khẩu, số lượng ô tô đã sản xuất, lắp ráp và số thuế đề nghị hoàn.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu linh kiện đã thông quan và chứng từ nộp thuế nhập khẩu (bản chính hoặc bản sao có xác nhận).
- Báo cáo định mức sử dụng nguyên liệu, linh kiện cho từng dòng xe sản xuất, lắp ráp thực tế.
- Các chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng đối với lô hàng linh kiện nhập khẩu đề nghị hoàn thuế.
- Sổ sách kế toán và chứng từ liên quan đến việc xuất kho linh kiện đưa vào sản xuất và nhập kho thành phẩm ô tô.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện các bước xác minh thực tế trước khi ra quyết định hoàn thuế:
- Kiểm tra tính đồng nhất giữa hồ sơ hoàn thuế và dữ liệu trên hệ thống thông tin hải quan về số lượng, trị giá và số thuế đã nộp.
- Thực hiện kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của định mức tiêu hao linh kiện hoặc quy trình sản xuất.
- Ra quyết định hoàn trả tiền thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp trong thời hạn quy định nếu hồ sơ hợp lệ, hoặc ra văn bản từ chối và nêu rõ lý do nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
Doanh nghiệp được hoàn thuế phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sau:
- Khai báo trung thực, chính xác về định mức kỹ thuật và số lượng linh kiện thực tế sử dụng để sản xuất ô tô.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý.
- Hoàn trả ngay số tiền thuế đã được hoàn và chịu các chế tài xử phạt theo quy định nếu cơ quan chức năng phát hiện có hành vi gian lận hoặc sử dụng linh kiện sai mục đích.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7181/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Nhà máy ô tô Veam; |
Trả lời công Văn 19/2014/VM-XNK ngày 19/02/2014 của Nhà máy ô tô Veam về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa là bộ linh kiện nhập khẩu để sản xuất ô tô bán cho các đại lý, sau đó các đại lý bán lại cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu ra nước ngoài, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11; căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; căn cứ điểm c7 khoản 5 Điều 113 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
Để có cơ sở xét hoàn thuế đối với số linh kiện nhập khẩu đã sản xuất ô tô xuất khẩu của Nhà máy tại các tờ khai hải quan số 41/NKD ngày 17/03/2011, 47/NKD ngày 08/04/2011, 66/NDK ngày 14/05/2011, 77/NKD ngày 14/06/2011 và 108/NKD ngày 26/09/2011, Bộ Tài chính đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa thực hiện kiểm tra sau thông quan và căn cứ kết quả kiểm tra để xử lý:
1. Yêu cầu Nhà máy cung cấp những tài liệu, chứng từ đã được lưu giữ ở doanh nghiệp liên quan đến định mức sản phẩm xuất khẩu cho mặt hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; kiểm tra việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu để sản xuất sản phẩm theo định mức đối với các sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác và đã được xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ nhập khẩu, chứng từ, sổ sách kế toán, chế độ quản lý luân chuyển hàng hóa của Nhà máy và bộ hồ sơ xin hoàn thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 118 Thông tư 194/2010/TT-BTC (trong đó bao gồm các hợp đồng mua bán và hóa đơn giá trị gia tăng phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa giữa các bên như: Nhà máy Veam, các đại lý và doanh nghiệp xuất khẩu), nếu xác định bộ linh kiện ô tô nhập khẩu đã được lắp ráp thành ô tô bán cho các đại lý, sau đó các đại lý bán cho các doanh nghiệp khác và các doanh nghiệp này đã thực xuất khẩu thì xem xét hoàn thuế nhập khẩu cho Nhà máy Veam Bỉm Sơn tương ứng với phần linh kiện nhập khẩu được sử dụng để lắp ráp ô tô xuất khẩu (kể cả với các lô hàng nhập khẩu nhưng tái xuất khẩu quá 365 ngày) và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định (nếu có).
Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa thông báo kết quả hoàn thuế cho cơ quan thuế địa phương để tiến hành thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung (nếu có).
Bộ Tài chính thông báo để Nhà máy ô tô Veam và Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3668/TCHQ-KTSTQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5554/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6152/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8206/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với các lô hàng nguyên liệu giấy do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 13894/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3238/VPCP-KTTH năm 2016 về nhập khẩu linh kiện xe ô tô khách của Công ty cổ phần Ô tô Trường Hải do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3668/TCHQ-KTSTQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5554/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6152/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8206/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với các lô hàng nguyên liệu giấy do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 13894/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3238/VPCP-KTTH năm 2016 về nhập khẩu linh kiện xe ô tô khách của Công ty cổ phần Ô tô Trường Hải do Văn phòng Chính phủ ban hành