Giới thiệu chung về Công văn 719/TCT-HTQT năm 2016
Công văn 719/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn chi tiết thi hành Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và Na Uy. Văn bản này hướng dẫn cụ thể các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế áp dụng đúng quy định của Hiệp định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời bảo vệ quyền thu thuế của quốc gia. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung hướng dẫn liên quan đến Phần mở đầu và các Điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định.
1. Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)
Điều 1 quy định về phạm vi đối tượng được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Na Uy. Theo hướng dẫn tại Công văn 719/TCT-HTQT, phạm vi áp dụng được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân, công ty hoặc bất kỳ tổ chức nào là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết (Việt Nam và/hoặc Na Uy).
- Nguyên tắc xác định: Một cá nhân hoặc tổ chức chỉ được hưởng các ưu đãi theo Hiệp định nếu họ đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được coi là đối tượng cư trú thuế theo quy định tại Điều 4 của Hiệp định này.
- Lưu ý về đối tượng không áp dụng: Các đối tượng không phải là đối tượng cư trú của cả hai nước ký kết sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh và không được hưởng các lợi ích cắt giảm thuế hoặc miễn thuế quy định trong Hiệp định.
2. Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 2)
Điều 2 xác định rõ các loại thuế chịu sự điều chỉnh của Hiệp định nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp. Công văn 719/TCT-HTQT hướng dẫn chi tiết danh mục các loại thuế áp dụng tại mỗi nước:
- Đối với Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với hai loại thuế trực thu cốt lõi bao gồm Thuế thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT). Hướng dẫn làm rõ rằng các loại phí, lệ phí hoặc các khoản thu không mang tính chất thuế thu nhập sẽ không thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định này.
- Đối với Na Uy: Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế thu nhập quốc gia, thuế thu nhập của tỉnh, thuế thu nhập của quận/huyện, thuế tài sản quốc gia, thuế tài sản của quận/huyện, và các loại thuế đặc thù liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên dầu mỏ.
- Cơ chế cập nhật thuế mới: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản thay thế cho các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Cơ quan thuế hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
3. Các định nghĩa chung trong Hiệp định (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng các điều khoản, Điều 3 của Hiệp định đưa ra các định nghĩa pháp lý cơ bản. Công văn 719/TCT-HTQT nhấn mạnh việc hiểu đúng các thuật ngữ sau:
- Phạm vi lãnh thổ: Định nghĩa rõ ràng ranh giới địa lý của "Việt Nam" và "Na Uy", bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà mỗi nước có quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên theo luật pháp quốc tế.
- Thuật ngữ "Đối tượng" (Person): Bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thể nhân hoặc pháp nhân để phục vụ cho mục đích thuế.
- Thuật ngữ "Công ty" (Company): Chỉ các tổ chức là pháp nhân hoặc bất kỳ thực thể nào được đối xử như một tổ chức pháp nhân cho mục đích áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một Nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước đó.
- Vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một Nước ký kết, trừ trường hợp phương tiện này chỉ hoạt động giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
- Nhà chức trách có thẩm quyền: Ở Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng (cụ thể là Tổng cục Thuế); ở Na Uy là Bộ trưởng Bộ Tài chính và Hải quan hoặc đại diện được ủy quyền.
- Nguyên tắc giải thích thuật ngữ không định nghĩa: Đối với bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa cụ thể trong Hiệp định, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác, thuật ngữ đó sẽ mang ý nghĩa theo quy định của luật pháp nước áp dụng thuế tại thời điểm đó.
4. Xác định đối tượng cư trú thuế (Điều 4)
Xác định đối tượng cư trú là bước then chốt để áp dụng Hiệp định. Công văn 719/TCT-HTQT hướng dẫn chi tiết các tiêu chí phân định đối tượng cư trú nhằm giải quyết các trường hợp tranh chấp về quyền đánh thuế:
- Định nghĩa chung về đối tượng cư trú: Là bất kỳ đối tượng nào, theo luật pháp của nước đó, chịu thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở quản lý, nơi thành lập hoặc các tiêu chuẩn tương tự khác.
- Quy tắc phân định đối với cá nhân cư trú trùng (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân được coi là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có nhà ở thường trú.
- Nếu họ có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ là đối tượng cư trú của nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không xác định được trung tâm quyền lợi sống, hoặc không có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ là đối tượng cư trú của nước họ thường xuyên sống.
- Nếu họ thường xuyên sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, họ sẽ là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu họ mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương.
- Quy tắc phân định đối với tổ chức, doanh nghiệp cư trú trùng: Trường hợp một đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp, công ty) là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có địa điểm quản lý thực tế và điều hành cao nhất của doanh nghiệp đó (place of effective management).
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng đúng các điều khoản đầu
Việc hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tại Công văn 719/TCT-HTQT giúp người nộp thuế và cơ quan thuế xác định chính xác ngay từ bước đầu tiên về việc một giao dịch, một cá nhân hay một doanh nghiệp có thuộc diện được điều chỉnh bởi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Na Uy hay không. Điều này hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh, tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi cho các doanh nghiệp Na Uy đầu tư vào Việt Nam và ngược lại, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi lạm dụng Hiệp định để trốn lậu thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 719/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH SMI Slattland Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1809/2015/CVCT ngày 13/10/2015 của Công ty TNHH SMI Slattland Việt Nam (Công ty SMI Việt Nam) về việc miễn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) của ông Sigurd Alfred Slattand (ông Sigurd) theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Na Uy (Hiệp định). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Phụ lục (Addendum to Employment) Hợp đồng lao động số 30/04/02 ký giữa ông Sigurd và công ty SMI Norway quy định:
“ …………………………
Ông Sigurd A. Slattland với tư cách Tổng giám đốc Slattland Mech Industry số 13/07/48-043187 từ 1/7-08, sẽ chịu trách nhiệm thành lập SMI Vietnam và giữ cương vị Giám đốc điều hành của công ty... ”
- Điều 16 (Directors’ Fees-Thù lao giám đốc) Hiệp định quy định:
“Các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc hay một tổ chức tương tự của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại nước kia”.
Theo quy định trên, các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác mà ông Sigurd (đối tượng cư trú của Na Uy) nhận được với tư cách là Giám đốc điều hành của công ty SMI Việt Nam (là đối tượng cư trú của Việt Nam) sẽ bị đánh thuế tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty SMI Việt Nam biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 388/TCT-HTQT năm 2016 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ tiền bản quyền theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4549/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5151/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với người nộp thuế nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1312/TCT-HTQT năm 2019 về thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Cam-pu-chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Na-uy
- 2 Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 388/TCT-HTQT năm 2016 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ tiền bản quyền theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4549/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5151/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với người nộp thuế nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1312/TCT-HTQT năm 2019 về thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Cam-pu-chia do Tổng cục Thuế ban hành