Công văn 7195/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục miễn thuế tại các cục hải quan địa phương.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra giám sát hải quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Nội dung quy định cốt lõi về miễn thuế hàng nhập khẩu
- Điều kiện và hồ sơ đề nghị miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết trong hồ sơ hải quan để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế. Người khai hải quan phải tự xác định, khai báo chính xác các thông tin về hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
- Thủ tục kiểm tra và thông quan hàng hóa: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa (nếu có) với danh mục hàng hóa miễn thuế đã được đăng ký. Đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được thực hiện nhanh chóng, đúng đối tượng và đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Quản lý hàng hóa sau khi được miễn thuế: Hướng dẫn công tác kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích ưu đãi. Quy định cụ thể về nghĩa vụ kê khai và nộp đủ các khoản thuế đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa miễn thuế.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp gặp khó khăn trong việc áp dụng mã số hàng hóa, xác định trị giá hải quan hoặc các chứng từ chứng nhận xuất xứ liên quan trực tiếp đến việc xác định điều kiện miễn thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 7195/TCHQ-TXNK có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến các chi cục trực thuộc và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để nghiêm túc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo các vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7195/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2616.2012/JICA-EQS ngày 10/12/2012 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Ông NARIKAWA Kazuo là tình nguyện viên cao cấp đang làm việc tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội của văn phòng JICA. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản về việc gửi tình nguyện viên sang nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình Hợp tác tình nguyện viên Hải ngoại Nhật Bản ký ngày 25/8/1994.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam cho Ông NARIKAWA Kazuo là tình nguyện viên cao cấp đang làm việc tại Sở Giao thông Vận tải Hà Nội của văn phòng JICA phù hợp với quy định tại Mục 3 Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nêu trên thì được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6886/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6935/TCHQ-TXNK miễn thuế hàng nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7076/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7217/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 81/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 169/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 387/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1959/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 6886/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6935/TCHQ-TXNK miễn thuế hàng nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7076/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 7217/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 81/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 169/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 387/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1959/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành