Công văn 7200/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến Điều 41 và Điều 118 của Thông tư 194/2010/TT-BTC. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, cũng như công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung hướng dẫn bổ sung cốt lõi của Công văn 7200/BTC-TCHQ:
- Hướng dẫn bổ sung Điều 41 Thông tư 194/2010/TT-BTC về thủ tục hải quan và đăng ký tờ khai
- Quy định về việc nộp và xuất trình chứng từ: Hướng dẫn chi tiết về các loại chứng từ giấy tờ mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục. Làm rõ các trường hợp được miễn nộp hoặc được chậm nộp một số chứng từ cụ thể nhằm tạo điều kiện thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp.
- Thủ tục đăng ký tờ khai hải quan: Quy trình tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan đối với cả phương thức thủ tục hải quan truyền thống (giấy) và thủ tục hải quan điện tử. Hướng dẫn xử lý các lỗi kỹ thuật hoặc sự cố hệ thống khi truyền dữ liệu khai báo.
- Sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan: Quy định rõ ràng về thời điểm, thẩm quyền và thủ tục cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai bổ sung các thông tin trên tờ khai sau khi hệ thống đã tiếp nhận hoặc sau khi hàng hóa đã được thông quan, đảm bảo tính trung thực và chính xác của dữ liệu hải quan.
- Hướng dẫn bổ sung Điều 118 Thông tư 194/2010/TT-BTC về hoàn thuế và không thu thuế
- Đối tượng áp dụng hoàn thuế, không thu thuế: Làm rõ các trường hợp hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam hoặc hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba, xuất vào khu phi thuế quan) được xem xét hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp hoặc không phải nộp thuế.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế, không thu thuế: Quy định chi tiết danh mục các chứng từ bắt buộc phải có trong hồ sơ, bao gồm: Công văn yêu cầu hoàn thuế/không thu thuế, tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu (bản chính hoặc bản sao có xác nhận), chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hợp đồng mua bán, và các văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài.
- Quy trình kiểm tra và giải quyết hồ sơ: Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi phát sinh nghĩa vụ thuế trong việc tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu thực tế hàng hóa và ra quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế. Quy định thời hạn xử lý hồ sơ nhằm tránh gây chậm trễ, phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo phòng chống gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực áp dụng
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan dưới quyền để thực hiện thống nhất, đồng bộ.
- Hỗ trợ và giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7200/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Theo báo cáo của Tổng cục Hải quan thì hiện nay Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp đang gặp vướng mắc về việc sử dụng hóa đơn đối với hình thức xuất khẩu tại chỗ hướng dẫn tại khoản 4 Điều 41 và hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 7, Điều 118 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính. Để phù hợp với Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và để thống nhất với Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
Khi làm thủ tục hải quan và thủ tục thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, thì hồ sơ hải quan hướng dẫn tại điểm c, khoản 4, Điều 41 và hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 7, Điều 118 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 yêu cầu doanh nghiệp xuất trình “hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu (liên giao khách hàng) do doanh nghiệp xuất khẩu lập: 01 bản sao”.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành