Giới thiệu về Công văn 7221/TCHQ-TXNK
Công văn 7221/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hành chính quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và các cục hải quan địa phương liên quan đến việc phân loại và áp mã số (mã HS) cho hàng hóa nhập khẩu. Việc áp mã số hàng hóa chính xác là cơ sở pháp lý để xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu, thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng và đảm bảo sự minh bạch, thống nhất trong hoạt động thông quan.
Nguyên tắc phân loại và áp mã số hàng hóa
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc xác định mã số hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về hải quan hiện hành tại thời điểm nhập khẩu. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng Quy tắc giải thích Danh mục HS: Việc phân loại phải dựa trên 6 Quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật: Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần, catalogue, tài liệu mô tả chi tiết về cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa để làm cơ sở xác định mã số.
- Thực tế hàng hóa nhập khẩu: Mã số hàng hóa được áp dựa trên tính chất, thành phần cấu tạo và công dụng thực tế của hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Quy trình phối hợp và giải quyết vướng mắc giữa Hải quan và Doanh nghiệp
Để giải quyết dứt điểm các tranh chấp hoặc sự khác biệt trong việc áp mã HS, Công văn hướng dẫn các bước xử lý cụ thể:
- Trách nhiệm của Doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác thông tin hàng hóa. Trong trường hợp chưa rõ mã số, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đề nghị xác định trước mã số theo quy định của Luật Hải quan.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan địa phương: Thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và đối chiếu với các quy định phân loại. Trường hợp phát hiện sai lệch, hải quan địa phương hướng dẫn doanh nghiệp điều chỉnh hoặc thực hiện bác bỏ mã số khai báo để áp mã số đúng.
- Vai trò chỉ đạo của Tổng cục Hải quan: Đối với các mặt hàng phức tạp, có sự chồng chéo giữa các nhóm mã số, Tổng cục Hải quan sẽ trực tiếp xem xét, lấy ý kiến các bộ ngành liên quan hoặc các tổ chức giám định chuyên ngành để đưa ra phán quyết cuối cùng bằng văn bản hướng dẫn chung.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 7221/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã HS dẫn đến thiếu hụt số thuế phải nộp.
- Tạo sự đồng nhất trong việc áp mã đối với cùng một mặt hàng tại các cửa khẩu khác nhau trên cả nước, hạn chế tình trạng không thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Thúc đẩy tiến trình cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7221/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa; |
Trả lời công văn số 250615/VM/CV-XNK ngày 25/6/2015 của Nhà máy ô tô Veam về việc áp mã số hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc phân loại hàng hóa nhập khẩu đối với bộ linh kiện xe đầu kéo, ngày 07/11/2014 Tổng cục Hải quan đã có các công văn số 13583/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện.
2. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 12551/BTC-TCHQ ngày 21/9/2010 về việc phân loại hàng hóa theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 thì:
“2. Về phân loại hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời theo quy tắc 2a.
2.1. Theo quy tắc 2a và ghi chú của quy tắc này tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC , thì hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thực hiện phân loại theo nguyên tắc:
2.1.1. Phân loại theo từng linh kiện, chi tiết rời, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
(i) Về độ rời rạc: Các chi tiết, linh kiện phải để rời nhau, chưa có chi tiết nào được lắp ráp với chi tiết nào. Ví dụ: lốp xe đạp để rời săm, nan hoa, vành, ... Các chi tiết, linh kiện rời là các chi tiết cấu thành nên sản phẩm, không bao gồm các chi tiết sách hướng dẫn, catalogue, bao bì, …
(ii) Về tổng số lượng các chi tiết, linh kiện rời: Có sử dụng ít nhất một chi tiết, linh kiện rời sản xuất trong nước (tự sản xuất hoặc mua của doanh nghiệp khác sản xuất trong nước để lắp ráp thành sản phẩm nguyên chiếc). Các chi tiết, linh kiện rời là các chi tiết cấu thành nên sản phẩm, không bao gồm các chi tiết sách hướng dẫn, catalogue, bao bì,..
2.1.2. Phân loại theo sản phẩm nguyên chiếc nếu không đáp ứng 01 trong các tiêu chí hoặc cả 02 nêu tại điểm 2.1.1. Cụ thể:
(i) Về độ rời rạc: Các chi tiết, linh kiện để rời nhau hoặc không để rời nhau nhưng có từ 02 linh kiện, chi tiết rời trở lên đã được lắp ráp vào với nhau thành cụm, cụm chức năng.
(ii) Về tổng số lượng các chi tiết, linh kiện rời: Tổng số lượng các chi tiết, linh kiện rời để lắp ráp thành sản phẩm nguyên chiếc hoàn toàn từ nguồn nhập khẩu;
2.1.3. Trường hợp nhập khẩu bộ linh kiện đảm bảo độ rời rạc không đầy đủ như tại điểm 2.1.1 trên nhưng doanh nghiệp không lựa chọn phân loại theo nguyên tắc nêu tại điểm 2.1.1 mà lựa chọn phân loại theo mã số của sản phẩm nguyên chiếc thì phân loại theo lựa chọn của người khai hải quan”.
3. Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009; khoản 5 Điều 12 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, thì:
Trường hợp người khai hải quan, người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót (sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp); tự giác khai báo trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế nhưng quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; người khai hải quan, người nộp thuế có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính chính xác và hợp pháp của việc khai báo thì xử lý như sau:
“a) Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện việc kê khai như trường hợp khai bổ sung hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này; nộp đủ số tiền thuế thiếu theo thời hạn nộp thuế như đối với số tiền thuế tự khai, tự tính khi làm thủ tục hải quan, số tiền phạt chậm nộp (nếu có), chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan;
b) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ kê khai của người khai hải quan, người nộp thuế như trường hợp khai bổ sung hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều này; xử lý vi phạm hành chính theo quy định và ghi chú vào văn bản khai bổ sung về việc xử phạt" (khoản 5 Điều 12 Thông tư số 79/2009/TT-BTC).
“b) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ kê khai của người khai hải quan, người nộp thuế như trường hợp khai bổ sung hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều này; xử lý vi phạm hành chính theo quy định và ghi chú vào văn bản khai bổ sung về việc xử phạt. Trường hợp tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp thì cơ quan hải quan xử lý lại số tiền thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế" (khoản 5 Điều 12 Thông tư số 194/2010/TT-BTC).
Tổng cục Hải quan trả lời để Nhà máy ô tô Veam, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa kiểm tra, xác định cụ thể hàng hóa thực nhập khẩu đối chiếu với quy định của pháp luật để xử lý theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12551/BTC-TCHQ về phân loại hàng hóa theo Thông tư 49/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 5505/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc trong áp mã số hàng hoá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4344/TCHQ-TXNK giải quyết vướng mắc xác định mã số hàng nhập khẩu cho dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6432/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc xác định mã số mặt hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1541/TĐC-HCHQ năm 2015 về danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 5 Công văn 10279/BTC-CST năm 2016 áp mã hàng hóa HS đối với hệ thống anten ngụy trang do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn số 5505/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc trong áp mã số hàng hoá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 12551/BTC-TCHQ về phân loại hàng hóa theo Thông tư 49/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4344/TCHQ-TXNK giải quyết vướng mắc xác định mã số hàng nhập khẩu cho dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 13583/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại linh kiện nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6432/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc xác định mã số mặt hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 1541/TĐC-HCHQ năm 2015 về danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 11 Công văn 10279/BTC-CST năm 2016 áp mã hàng hóa HS đối với hệ thống anten ngụy trang do Bộ Tài chính ban hành