Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 724/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 724/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 03 năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là quy định về việc xác định chi phí được trừ đối với khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Quy định về chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân

  • Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành, khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Quy định này xuất phát từ bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân, khi tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp không có sự tách biệt độc lập hoàn toàn về mặt nghĩa vụ tài sản.

- Quy định về chi phí tiền lương của chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ

  • Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ (cho dù chủ sở hữu có trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hay không) đều thuộc đối tượng không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Các khoản thù lao, bảo hiểm, và các khoản lợi ích khác chi trả cho chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ cũng không được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ.

- Hướng dẫn đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

  • Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, tiền lương, tiền công và các khoản chi theo quy chế của công ty trả cho người quản lý, điều hành (không phải là chủ sở hữu cá nhân trực tiếp) được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Các khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.

- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hình thức sở hữu (do cá nhân làm chủ hay tổ chức làm chủ) để thực hiện hạch toán kế toán và kê khai thuế TNDN đúng quy định, tránh bị cơ quan thuế loại chi phí và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Các khoản chi thù lao cho thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh cũng hoàn toàn không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến chi phí nhân công của người quản lý, chủ sở hữu doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 724/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2018

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Cục Thuế tỉnh Trà Vinh;
- Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam.
(Đ/c: Ấp Mù U, xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50833/CT-TTHT ngày 28/7/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội và công văn số 0087/JANA-TCT ngày 7/08/2017 của Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam vướng mắc về việc kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với lãi tiền vay và các Khoản chi phí trả cho bên nước ngoài theo Hợp đồng BOT Dự án Nhiệt điện Duyên Hải 2. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế TNDN.

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng và Điều kiện áp dụng.

Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) quy định về Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ Khoản 2.37 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định về các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính).

Căn cứ các quy định trên thì:

1. Về việc miễn thuế nhà thầu đối với Khoản lãi tiền vay trả cho CEXIM.

Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế Hà Nội tại công văn số 50833/CT-TTHT nêu trên.

2. Về kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với các Khoản phí.

Trong trường hợp các Khoản phí thu xếp vốn, phí cam kết là Khoản tách biệt, không bao gồm trong lãi vay thì Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc. Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam được khấu trừ thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài theo quy định. Trường hợp Khoản thu xếp vốn trả cho Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc không bao gồm thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài thì Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam được hạch toán Khoản thuế TNDN nhà thầu nộp thay vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Trà Vinh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-TCT;
- Website-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 724/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 724/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/03/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/03/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 724/TCT-CS năm 2018 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký