Giới thiệu chung về Công văn 724/TCT-CS
Công văn 724/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phạm vi cả nước. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế, phương pháp phân bổ thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, và các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
- Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 724/TCT-CS
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi và việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế để làm cơ sở kê khai chính xác.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Văn bản hướng dẫn cụ thể cách phân biệt giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế phù hợp. Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định hành chính hiện hành.
- Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Làm rõ các điều kiện để một khoản chi phí được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ. Theo đó, các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên mới được chấp nhận là chi phí được trừ.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp: Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh trong việc tự tính, tự khai và tự nộp thuế TNDN. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế và các tài liệu chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế đã kê khai với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 724/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, hồ sơ pháp lý của các dự án đầu tư để thực hiện quyền lợi ưu đãi thuế một cách hợp pháp. Đồng thời, văn bản này cũng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án thanh tra, kiểm tra, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế TNDN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 724/TCT-CS | Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 490/CT-TTHT ngày 25/01/2010 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn xử lý khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam tại dự án nhà máy sản xuất xi măng ở Hòn Chông tỉnh Kiên Giang, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 mục III phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 quy định nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
"1. Nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
1.1. Các khoản chi không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định hoặc hoá đơn, chứng từ không hợp pháp;
1.2. Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế."
Khoản 1 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
"1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật."
Căn cứ vào các quy định nêu trên, các chi phí liên quan đến hoạt động nghiên cứu, đánh giá mức độ khả thi của dự án, khảo sát địa chất, đánh giá tác động của môi trường... từ năm 2002 tại dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng ở Hòn Chông, tỉnh Kiên Giang của Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam nhưng dự án này sau đó không tiếp tục triển khai thực hiện thì các khoản chi này không đủ điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và cũng không được coi là khoản tổn thất sau khi trừ giá trị thanh lý thu hồi được thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành