Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 7250/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc xác định và xử lý phí vận tải đối với mặt hàng than xuất khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, giúp thống nhất cách xác định trị giá tính thuế xuất khẩu đối với các khoản chi phí vận chuyển liên quan đến mặt hàng than.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp khi thực hiện kiểm tra, xác định trị giá hải quan và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, kinh doanh và xuất khẩu mặt hàng than có phát sinh chi phí vận tải trong quá trình đưa hàng hóa ra nước ngoài.

Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về phí vận tải mặt hàng than xuất khẩu

  • Nguyên tắc xác định trị giá hải quan: Trị giá hải quan đối với mặt hàng than xuất khẩu được xác định là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế. Việc xác định trị giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về trị giá hải quan hiện hành.
  • Xử lý chi phí vận chuyển nội địa: Các khoản chi phí vận tải phát sinh từ địa điểm xếp hàng nội địa (như kho bãi, mỏ khai thác) đến cửa khẩu xuất khẩu phải được tính vào trị giá hải quan để tính thuế xuất khẩu. Trường hợp các chi phí này chưa được gộp vào giá bán ghi trên hợp đồng thì doanh nghiệp phải thực hiện khai báo và cộng thêm vào trị giá tính thuế.
  • Phân định chi phí vận tải quốc tế: Đối với các hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện giao hàng mà người bán chịu chi phí vận chuyển quốc tế (ví dụ như CFR, CIF), khoản cước vận chuyển từ cửa khẩu xuất của Việt Nam đến cửa khẩu nhập của nước đối tác không thuộc trị giá tính thuế xuất khẩu và được phép khấu trừ nếu có chứng từ hợp pháp, rõ ràng.
  • Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối chiếu: Doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các chứng từ chứng minh liên quan đến phí vận tải như hợp đồng vận chuyển, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán cước phí và các tài liệu kỹ thuật liên quan để cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, đối chiếu tính xác thực của trị giá khai báo.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai báo trị giá, đặc biệt là các khoản giảm trừ hoặc cộng thêm liên quan đến phí vận tải để ngăn ngừa hành vi gian lận thương mại, trốn thuế hoặc khai sai trị giá hải quan đối với mặt hàng than xuất khẩu.

Hiệu lực và tổ chức thực hiện

Công văn 7250/TCHQ-TXNK có hiệu lực áp dụng ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến các Chi cục Hải quan trực thuộc để thống nhất thực hiện, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7250/TCHQ-TXNK
V/v phí vận tải mặt hàng than XK.

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2010

 

Kính gửi:

Công ty Cổ phần TM Quảng Ninh
(Đ/c: 158 Lê Thánh Tông, Hạ Long, Quảng Ninh)

 

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 141/CP-TM ngày 15/11/2010 của Công ty Cổ phần TM Quảng Ninh về việc cước phí vận tải trong trị giá tính thuế mặt hàng than xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm a khoản 1 mục II Phần I Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính, theo đó: Đối với hàng hóa xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF) không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F).

Đối chiếu với hướng dẫn nêu trên, do Doanh nghiệp kê khai thiếu cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất khi xác định trị giá nên Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đã xác định lại trị giá trên cơ sở cộng cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất để ấn định thuế là đúng quy định.

Về việc xác định cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất để ấn định thuế, Tổng cục Hải quan đã có công văn hướng dẫn Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện. Cụ thể:

1. Nếu trường hợp của Công ty đã có trong kết luận của Kiểm toán Nhà nước tại công văn số 283/KTNN-TH ngày 14/11/2008 thì thực hiện theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước và chỉ đạo của Tổng cục Hải quan tại công văn số 6153/TCHQ-KTTT ngày 28/11/2008.

2. Nếu trường hợp của Công ty chưa có trong kết luận của Kiểm toán Nhà nước thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5753/TCHQ-TXNK ngày 28/9/2010, theo đó:

- Nếu doanh nghiệp xuất khẩu than có đủ chứng từ (hợp đồng vận chuyển, hóa đơn GTGT cước phí vận chuyển, chứng từ thanh toán cước phí vận chuyển, …) và đã kê khai cước phí vận chuyển nội địa đến cửa khẩu xuất (Vạn Gia) trong trị giá tính thuế hàng xuất khẩutrên tờ khai hải quan phù hợp với nguyên tắc xác định giá tính thuế hàng xuất khẩu và được cơ quan hải quan xác minh thì chấp nhận trị giá tính thuế do doanh nghiệp đã kê khai.

- Nếu doanh nghiệp xuất khẩu than đã kê khai thiếu cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất (Vạn Gia) trong trị giá tính thuế hàng xuất khẩu, nếu doanh nghiệp xuất khẩu có đủ chứng từ chứng minh (hợp đồng vận chuyển, hóa đơn GTGT cước phí vận chuyển, chứng từ thanh toán cước phí vận chuyển, …) cụ thể theo từng tờ khai xuất khẩu, từng phương tiện vận tải và được cơ quan hải quan xác minh thì chấp nhận mức giá cước vận chuyển do doanh nghiệp đã chứng minh để làm cơ sở xác định trị giá tính thuế hàng xuất khẩu.

- Nếu doanh nghiệp xuất khẩu than đã kê khai thiếu cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất trong trị giá tính thuế hàng xuất khẩu; doanh nghiệp không chứng minh được cước phí vận tải thực tế thì trên cơ sở xác minh cước phí vận tải từ các cảng nội địa đến cửa khẩu xuất (Vạn Gia) và mức cước phí vận tải than xuất khẩu đã áp dụng đối với tập đoàn TKV để ấn định thuế.

Đề nghị Công ty đối chiếu với nội dung nêu trên để thực hiện nộp thuế ấn định còn thiếu theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Cổ phần TM Quảng Ninh biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ tỉnh Quảng Ninh (để t/hiện);
- Lưu VT, TXNK-TG (5).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7250/TCHQ-TXNK về phí vận tải mặt hàng than xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 7250/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/12/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/12/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7250/TCHQ-TXNK về phí vận tải mặt hà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký