Giới thiệu chung về Công văn 726/TCT-CS
Công văn 726/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ phương pháp xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và cơ quan thuế các cấp, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT trong lĩnh vực này.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn tại Công văn, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá đất được trừ. Cụ thể:
- Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Doanh thu tính thuế GTGT được xác định dựa trên toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí trội thêm (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng, sau khi đã trừ đi giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất được trừ.
Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn làm rõ cách xác định giá đất được trừ trong một số trường hợp phổ biến khi chuyển nhượng bất động sản:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có).
Nguyên tắc phân bổ và kê khai thuế GTGT
Công văn cũng lưu ý về việc phân bổ giá đất được trừ trong trường hợp chuyển nhượng một phần dự án hoặc chuyển nhượng nhiều căn hộ, diện tích đất khác nhau trong cùng một dự án:
- Giá đất được trừ phải được phân bổ tương ứng với diện tích đất chuyển nhượng thực tế của từng phần dự án hoặc từng căn hộ, công trình xây dựng.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá đất được trừ được xác định trên cơ sở suất đầu tư và diện tích đất thực tế đưa vào kinh doanh.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT đúng quy định, đồng thời xuất hóa đơn GTGT ghi rõ giá chuyển nhượng, giá đất được trừ và thuế GTGT đầu ra tương ứng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Việc ban hành Công văn 726/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi thực hiện các giao dịch bất động sản phức tạp. Người nộp thuế cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của quyền sử dụng đất, các chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc hợp đồng nhận chuyển nhượng để xác định chính xác giá trị đất được trừ, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 726/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế Hải Phòng
Tổng cục Thuế nhận được công văn 1508/CT-THNVDT ngày 04/11/2010 của Cục thuế Hải Phòng về xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 điều 4 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế GTGT như sau:
“3. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thì giá đất được trừ tính theo giá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời chuyển nhượng bất động sản.
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng”
Tại điểm 1.8 mục I phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản:
“1.8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản. Giá đất tính trừ để xác định giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng.
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ. Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ).”
Tại công văn số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoạt động kinh doanh bất động sản:
”Từ ngày 01/01/2009, đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế do người nộp thuế (cơ sở kinh doanh bất động sản) tự khai tại thời điểm chuyển nhượng. Giá đất thực tế do cơ sở kinh doanh bất động sản tự khai tại thời điểm chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
Cơ sở kinh doanh bất động sản tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện lập hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại điểm 2.13 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính nêu trên.
Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn cơ sở kinh doanh bất động sản tách riêng giá bán nhà, cơ sở hạ tầng, giá đất để xác định giá tính thuế GTGT theo quy định”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất thực tế chưa có cơ sở hạ tầng tại thời điểm chuyển nhượng; Cơ sở kinh doanh bất động sản phải tách riêng giá bán nhà, cơ sở hạ tầng, giá đất để xác định giá tính thuế GTGT theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 10383/BTC-TCT về việc giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1578/TCT-CS hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ và điều chỉnh doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3525/TCT-CS năm 2013 xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4056/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 10383/BTC-TCT về việc giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1578/TCT-CS hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ và điều chỉnh doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3525/TCT-CS năm 2013 xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4056/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành