Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 728/TCT-CS năm 2015

Công văn 728/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 03 năm 2015 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn đặt in của các doanh nghiệp. Văn bản này được xây dựng dựa trên các quy định pháp lý tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có sự thay đổi về địa điểm kinh doanh trong quá trình áp dụng hóa đơn tự in, đặt in.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 728/TCT-CS

- Điều kiện để doanh nghiệp được tạo hóa đơn đặt in

  • Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, hoặc doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn điều lệ thực góp bằng tiền tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
  • Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đối với các doanh nghiệp không đủ điều kiện nêu trên nhưng có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở để xem xét cho phép áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ và tạo hóa đơn đặt in nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.

- Quy trình và thủ tục đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in

  • Doanh nghiệp thuộc đối tượng được tạo hóa đơn đặt in phải gửi Đơn đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (Mẫu số 3.14 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho doanh nghiệp được tạo hóa đơn đặt in.
  • Trường hợp quá thời hạn 5 ngày làm việc mà cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được tự động sử dụng hóa đơn đặt in theo đúng quy định pháp luật.

- Hướng dẫn xử lý hóa đơn khi thay đổi địa chỉ kinh doanh

  • Đối với các doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đặt in đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì phải thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
  • Doanh nghiệp thực hiện đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn cũ và gửi thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến để tiếp tục sử dụng.
  • Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn cũ thì phải thực hiện thủ tục hủy hóa đơn theo quy định và làm thủ tục tạo, phát hành hóa đơn mới tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

- Trách nhiệm giám sát và quản lý của cơ quan thuế

  • Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, kiểm tra thực tế tại trụ sở của doanh nghiệp để xác định đúng đối tượng được sử dụng hóa đơn đặt in, ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp ma lợi dụng việc đặt in hóa đơn để thực hiện hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
  • Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn rõ ràng cho người nộp thuế về hồ sơ, thủ tục, tránh gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp trong quá trình tiếp nhận và xử lý đơn đề nghị đặt in hóa đơn.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 728/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý hồ sơ đặt in hóa đơn trên toàn quốc. Văn bản này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp mới thành lập, nhanh chóng tiếp cận và sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý, giám sát của cơ quan thuế đối với việc phát hành và sử dụng hóa đơn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 728/TCT-CS
V/v hóa đơn đặt in

Hà Nội, ngày 3 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Công ty cổ phần Giấy An Bình.
(Địa chỉ: 27/5A Đường Kha Vạn Cân, P. An Bình, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương)
- Công ty xăng dầu khu vực II NHH MTV.
(Địa chỉ: 15 Lê Duẩn, P. Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3301/PLXDKV2-KTTC ngày 15/12/2014 của Công ty xăng dầu khu vực II TNHH Một thành viên về việc sử dụng hoá đơn và công văn số 01/1214/AB ngày 24/12/2014 của Công ty cổ phần Giấy An Bình về việc đơn vị tiền tệ của tổng cộng tiền thanh toán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm e, khoản 2 Điều 16 Thông tư sô 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định sô 51/2010/NĐ-CP ngày 14  tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

"e) Đồng tiền ghi trên hoá đơn

Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này."

- Tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định:

"4. Hoá đơn được thể hiện bằng chữ Việt. . ."

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hoá đơn GTGT giao cho người mua bằng phần mềm quản lý hệ thống, các chỉ tiêu trên hoá đơn.thể hiện đầy đủ nội dung bán hàng hoá riêng nội dung tại tiêu thức "Cộng tiền hàng" "tiền thuế GTGT:" "Tiền phí khác." "Tổng số tiền thanh toán:" trên hoá đơn giá trị gia tăng không ghi đơn vị tiền đồng ghi sau số tiền ghi bằng số (Ví dụ: trường hợp Công ty xăng dầu Khu vực II TNHH MTV lập hoá đơn cho người mua ghi "Tổng cộng tiền thanh toán: 112.437.600" trên hoá đơn GTGT, Công Giấy An Bình khi lập hoá đơn giao cho người mua "Tổng cộng tiền. thanh toán 209.865.700" trên hoá đơn GTGT) nhưng tại nội dung "Tổng số tiền thanh toán bằng chữ" có ghi đơn vị tính tiền đồng thì hoá.đơn được chấp thuận. Khách hàng được căn cứ hoá đơn nêu trên để kê khai khấu trừ thuế và tính chi phí theo quy định

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế và các Công ty được biết ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 728/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 728/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 728/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn đặt i...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký