Giới thiệu về Công văn 7286/BTC-TCHQ
Công văn 7286/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ cho các hợp đồng gia công. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về nghĩa vụ thuế, điều kiện miễn thuế và thủ tục quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ hợp đồng gia công, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng chính sách ưu đãi thuế: Áp dụng đối với các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ được tạm nhập tái xuất để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện hợp đồng gia công đã ký kết với thương nhân nước ngoài.
- Chính sách miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ hợp đồng gia công trong thời hạn tạm nhập tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn theo quy định) được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế, nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.
- Điều kiện để được áp dụng chính sách thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký hợp đồng gia công với cơ quan hải quan, xuất trình đầy đủ danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập phù hợp với năng lực và mục đích sản xuất của hợp đồng gia công.
- Xử lý thuế khi quá hạn hoặc thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp hàng hóa tạm nhập không được tái xuất đúng thời hạn quy định hoặc doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 7286/BTC-TCHQ đóng vai trò thiết thực trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
- Thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu: Việc làm rõ chính sách miễn thuế giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc mượn máy móc, thiết bị từ đối tác nước ngoài để phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
- Thống nhất quy trình quản lý hải quan: Hướng dẫn của Bộ Tài chính giúp các cơ quan hải quan địa phương áp dụng đồng bộ các quy định pháp luật, giảm thiểu sai sót và tranh chấp phát sinh giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Ngăn ngừa gian lận thương mại: Quy định chặt chẽ về thời hạn tái xuất và nghĩa vụ nộp thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng giúp hạn chế tình trạng lợi dụng hình thức tạm nhập tái xuất để trốn thuế hoặc đưa hàng hóa vào tiêu thụ nội địa trái phép.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7286/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | UBND tỉnh Quảng Ngãi; |
Trả lời công văn số 995/UBND-CNXD ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, công văn số S03-080-14-063 ngày 26/3/2014 của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam về miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị đầu kéo và rơ móc siêu trường siêu trọng đã qua sử dụng (SPMT) tạm nhập-tái xuất để phục vụ hợp đồng gia công. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 nay là khoản 1 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2010) của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì “máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong một thời hạn nhất định” thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu
.- Căn cứ khoản 1 Điều 100 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009, điểm c khoản 1 Điều 101 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 (nay là khoản 1 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013) của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì “máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa… có thời hạn tạm nhập hoặc tái xuất tối đa không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập-tái xuất” thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 102 Thông tư 79/2009/TT-BTC và Điều 103 Thông tư 194/2010/TT-BTC (nay là Điều 102 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013) của Bộ Tài chính.
Đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam nếu nhập khẩu hàng hóa (đầu kéo và rơ móc) để phục vụ hoạt động gia công trong thời hạn không quá 90 ngày (Công ty mở tờ khai nhập khẩu từ tháng 11 năm 2009, tháng 12 năm 2012, tháng 2 năm 2013 và đã tái xuất ngay trong vòng 30 ngày) thì đề nghị UBND tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo Công ty cung cấp hồ sơ miễn thuế theo quy định tại Điều 102 Thông tư 79/2009/TT-BTC và Điều 103 Thông tư 194/2010/TT-BTC (nay là Điều 102 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013) của Bộ Tài chính với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa để được xử lý miễn thuế theo quy định.
Bộ Tài chính thông báo để UBND tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi được biết và thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9105/BCT-XNK về thủ tục nhập khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất để tham gia hội chợ do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 3812/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ dự án do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6938/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập-tái xuất phục vụ hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11838/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10037/TCHQ-GSQL năm 2016 về tái nhập hàng tạm xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 9105/BCT-XNK về thủ tục nhập khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất để tham gia hội chợ do Bộ Công thương ban hành
- 5 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 3812/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ dự án do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 6938/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập-tái xuất phục vụ hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 11838/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 10037/TCHQ-GSQL năm 2016 về tái nhập hàng tạm xuất do Tổng cục Hải quan ban hành