Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016

Công văn 72860/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ (như thẻ hội viên, thẻ dịch vụ trả trước) của các khách sạn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú, khách sạn xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản tiền thu trước từ khách hàng.

Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn và kê khai thuế như sau:

  • Thời điểm xác định thuế GTGT: Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp thu tiền trước: Trường hợp khách sạn thực hiện bán thẻ dịch vụ và thu tiền trước của khách hàng (thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ), khách sạn có nghĩa vụ phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT ngay tại thời điểm thu tiền.
  • Giá tính thuế GTGT: Là giá bán thẻ dịch vụ chưa có thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT áp dụng theo mức thuế suất của loại dịch vụ ghi trên thẻ (thông thường là 10% đối với các dịch vụ khách sạn, ăn uống, spa, thể thao).

Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh thu bán thẻ

Đối với thuế TNDN, việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ hoạt động bán thẻ dịch vụ trả trước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành:

  • Thời điểm xác định doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ.
  • Lựa chọn phương pháp xác định doanh thu: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán thẻ dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm hoặc nhiều kỳ, doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương pháp sau để xác định doanh thu tính thuế TNDN:
  • Phương pháp 1: Phân bổ doanh thu theo số năm hoặc số kỳ thực tế cung cấp dịch vụ. Doanh thu tính thuế TNDN của từng năm được xác định bằng tổng số tiền thu được chia cho số năm hoặc số kỳ sử dụng thẻ dịch vụ.
  • Phương pháp 2: Xác định doanh thu tính thuế TNDN một lần theo toàn bộ số tiền thu trước của khách hàng tại thời điểm thu tiền.
  • Nguyên tắc áp dụng chi phí: Doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phân bổ doanh thu thì các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu đó cũng phải được phân bổ tương ứng theo các năm hoặc các kỳ phân bổ doanh thu.

Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khách sạn

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các khách sạn cần lưu ý:

  • Lập hóa đơn kịp thời: Ngay khi nhận tiền mua thẻ dịch vụ của khách hàng, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT theo đúng quy định, không được trì hoãn đến khi khách hàng thực tế sử dụng dịch vụ mới xuất hóa đơn.
  • Nhất quán trong hạch toán: Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN phù hợp với tình hình hoạt động và phải áp dụng nhất quán trong kỳ tính thuế.
  • Lưu trữ hồ sơ, chứng từ: Cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, quy chế phát hành thẻ dịch vụ, danh sách khách hàng mua thẻ và các chứng từ thanh toán để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72860/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Quản lý Vinpearl
(Địa chỉ: Số 7 Đường Bằng Lăng, KĐTST Vinhomes Riverside, phường Việt Hưng; quận Long Biên, TP Hà Nội.
MST: 0313129153)

Trả lời công văn số 15/2016/CV/KT-VPL ngày 04/08/2016, công văn số 16/2016/CV/KT-VPL ngày 27/09/2016 và công văn bổ sung tài liệu số VPL0110.16 ngày 01/10/2016 của Công ty TNHH Quản lý Vinpearl hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

+ Tại Điều 8 quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

"Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT

1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

…”

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Tại Khoản 2 Điều 16 quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:

"2. Cách lập một s tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp t chức cung ứng dch v thực hiện thu tiền trước hoc trong khi cung ứng dch v thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

…”

+ Tại Khoản 2.6 Phụ lục 04 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp như sau:

"2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại bán đúng giá, hưng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhn làm đi lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng; cơ sở nhận làm đại bán hàng.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng; cơ sở nhận làm đại bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với s hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.

…”

- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

+ Tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

"a) Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 như sau:

“a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý

- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá tr gia tăng đối với hàng hóa, dch v bán đi ; hàng hóa thu mua đạinhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại được hưởng.

- Đi với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng."

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Quản lý Vinpearl ký thỏa thuận với các khách sạn thuộc chuỗi khách sạn Vinpearl (như Vinpearl Phú Quốc, Nha Trang, Đà Nẵng..) thay mặt các khách sạn phát hành thẻ dịch vụ để sử dụng khách sạn trong một khoảng thời gian nhất định theo hình thức là đại lý bán đúng giá thẻ dịch vụ của khách sạn, khi Công ty bán thẻ dịch vụ cho các khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định đồng thời lập Bảng kê số thẻ dịch vụ bán ra gửi về cho khách sạn, Công ty không phải khai thuế GTGT đối với doanh thu bán thẻ dịch vụ của khách sạn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Quản lý Vinpearl được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục thuế quận Long Biên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ của khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 72860/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký