Tóm tắt Công văn 73000/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi phí thành lập Chi nhánh
Công văn số 73000/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập chi nhánh trực thuộc.
- Các nội dung cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc chung về chi phí trước thành lập: Hướng dẫn cách thức xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho việc thành lập chi nhánh khi chi nhánh chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và chưa có mã số thuế riêng.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT: Xác định rõ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ, hóa đơn và phương thức thanh toán để doanh nghiệp hoặc chi nhánh được phép kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp pháp.
- Hướng dẫn chi tiết về kê khai và khấu trừ thuế GTGT
- Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho sáng lập viên hoặc tổ chức/cá nhân: Trước khi thành lập chi nhánh, nếu doanh nghiệp có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập chi nhánh (như thuê văn phòng, mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ).
- Yêu cầu về hóa đơn: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải mang tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ mã số thuế của doanh nghiệp (hoặc thông tin định danh theo quy định).
- Thủ tục bàn giao và kê khai: Sau khi chi nhánh được thành lập và cấp mã số thuế, tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền phải thực hiện bàn giao lại toàn bộ hóa đơn, chứng từ cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh. Doanh nghiệp hoặc chi nhánh căn cứ vào các hóa đơn này để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ theo quy định.
- Chứng từ thanh toán: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải đảm bảo có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua tài khoản ngân hàng của bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền theo đúng quy định pháp luật về thuế.
- Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
- Đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ văn bản ủy quyền trước khi phát sinh chi phí và thực hiện bàn giao chứng từ chặt chẽ để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư: Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và chi phí đầu tư ban đầu khi mở rộng quy mô hoạt động thông qua việc thành lập các đơn vị phụ thuộc.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73000/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH A-Sung International Vina
(Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà 3D, số 3 phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội. MST: 0106597812)
Trả lời công văn số 25092017/CV-ASIV đề ngày 25/9/2017 của Công ty TNHH A-Sung International Vina (sau đây gọi tắt là "Công ty") hỏi về kê khai thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13:
+ Tại Khoản 1 Điều 45 quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:
"1. Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp."
+ Tại Khoản 1 Điều 46 quy định về thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
"1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính."
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Điểm b Khoản 12 Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
"12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
…
b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên."
+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (đã được sửa đổi, bổ sung từ 01/01/2015 theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính và sửa đổi, bổ sung từ 15/12/2016 theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính).
- Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
"Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH A-Sung International Vina trong quá trình thành lập chi nhánh hạch toán độc lập tại TP Hồ Chí Minh có phát sinh các khoản chi phí để đưa chi nhánh đi vào hoạt động chính thức, các khoản chi này do Công ty tiến hành trả thay và hóa đơn đứng tên Công ty mẹ thì chi nhánh Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung từ 01/01/2015 theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính và sửa đổi, bổ sung từ 15/12/2016 theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) và hạch toán vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH A-Sung International Vina biết để thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 70536/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 66392/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 68751/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 75548/CT-TTHT năm 2017 về khai thuế giá trị gia tăng cho địa điểm kinh doanh do Cục Thuế Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 5052/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 2014
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 70536/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 66392/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 68751/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 75548/CT-TTHT năm 2017 về khai thuế giá trị gia tăng cho địa điểm kinh doanh do Cục Thuế Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 5052/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành