Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 73040/CT-TTHT năm 2016

Công văn 73040/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung vào việc xác định tính hợp lệ của chi phí mua vé máy bay trực tuyến (qua website thương mại điện tử) cho người lao động khi đi công tác. Văn bản này giúp doanh nghiệp làm rõ các điều kiện, thủ tục và hệ thống chứng từ cần thiết để được ghi nhận vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Các quy định cốt lõi về chi phí mua vé máy bay được trừ khi tính thuế TNDN

Theo nội dung hướng dẫn, để chi phí mua vé máy bay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cụ thể theo từng trường hợp như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử

Khi doanh nghiệp trực tiếp thực hiện giao dịch mua vé máy bay trực tuyến cho người lao động đi công tác, hồ sơ chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ bao gồm:

  • Vé máy bay điện tử (E-ticket) thể hiện rõ các thông tin hợp lệ của người lao động tham gia chuyến bay.
  • Thẻ lên máy bay (Boarding pass) để chứng minh chuyến bay thực tế đã được thực hiện.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về thuế (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).

2. Trường hợp doanh nghiệp giao cho người lao động tự mua vé máy bay

Trong trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và cho phép người lao động tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ cá nhân, sau đó doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại cho người lao động, các chứng từ cần thiết bao gồm:

  • Quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp ký duyệt.
  • Vé máy bay điện tử (E-ticket) mang tên người lao động được cử đi công tác.
  • Thẻ lên máy bay (Boarding pass) của chuyến bay thực tế.
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp hoàn trả lại tiền.
  • Chứng từ thanh toán tiền vé máy bay của người lao động cho hãng hàng không hoặc đại lý bán vé.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tài khoản của doanh nghiệp chuyển trả vào tài khoản cá nhân của người lao động được cử đi công tác.

Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Công văn 73040/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí công tác phí. Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện đầy đủ hệ thống chứng từ nêu trên, đặc biệt là việc lưu trữ thẻ lên máy bay (boarding pass) và thực hiện đúng quy trình thanh toán không dùng tiền mặt để tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73040/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH JNC Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 43, KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội;
MST: 0106614151)

Trả lời công văn số 012016/A-CV061016 ngày 06/10/2016 và công văn số 05/JNC-2016 ngày 01/11/2016 về việc bổ sung thông tin, tài liệu của Công ty TNHH JNC Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

“Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế

3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% s thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đi với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)...

4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao...”.

- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

“Điều 6. Sửa đổi b sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư s 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên đa bàn có điều kiện - kinh tế xã hi thun li)... ”.

- Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.

“Điều 12. Sửa đi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư s 78/2014/TT-BTC như sau:

2. Sửa đi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu....”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty được Ban quản lý các khu công nghiệp & chế xuất Hà Nội cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số: 012023000544 ngày 17/07/2014 đầu tư vào Lô 43 Khu công nghiệp Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP Hà Nội (không nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi) thì thu nhập từ dự án đầu tư mới của Công ty được miễn thuế TNDN 2 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

Theo công văn trình bày, Công ty phát sinh doanh thu năm 2014, 2015 nhưng không có thu nhập chịu thuế TNDN; năm 2016 Công ty có thu nhập chịu thuế TNDN từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính từ năm tài chính 2016.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 73040/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 73040/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 73040/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký