Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 73132/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân

Công văn 73132/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chính sách thuế và quy định về hồ sơ, chứng từ đối với hoạt động doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Để chi phí thuê nhà của cá nhân được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ và chứng từ sau:

  • Hợp đồng thuê nhà ký kết trực tiếp giữa doanh nghiệp và cá nhân cho thuê nhà.
  • Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà cho cá nhân (theo hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  • Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (trong trường hợp hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận doanh nghiệp là bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay).

- Nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ quy định đối với hoạt động cho thuê tài sản.
  • Trường hợp doanh nghiệp và cá nhân thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN thay cho cá nhân trước khi xác định chi phí được trừ.

- Quy định về hóa đơn đối với hoạt động thuê nhà của cá nhân

Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà. Bộ hồ sơ bao gồm hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay (nếu có) là căn cứ hợp pháp để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73132/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội
(Đ/c: Số 06 ngõ 102 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội MST: 0102374420)

Trả lời công văn số 230/2015/HTE/TC ngày 09/09/2015 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 119/2013/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc khai thuế:

1. Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đi với trường hợp này

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này; doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư s 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời đim mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế g trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

- Căn cứ Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ:

3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

Trường hợp t chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

+ Trường hợp Công ty thuê nhà của cá nhân làm văn phòng điều hành mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân.

Công ty căn cứ vào hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà, lập bảng kê theo quy định để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

+ Trường hợp tổng số tiền cho thuê trong năm thu được trên 100 triệu đồng thì cá nhân cho thuê nhà có trách nhiệm đến cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động cho thuê nhà để kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và thuế môn bài.

Nếu trong hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận Công ty nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

Hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận tiền thuê nhà chưa bao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và Công ty nộp thay cho cá nhân thì Công ty được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê nhà bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Đề nghị Công ty hướng dẫn cá nhân cho thuê nhà liên hệ với cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động cho thuê để xin cấp hóa đơn lẻ theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- KT4; Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 73132/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế doanh nghiệp hoạt động thuê nhà của cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 73132/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/11/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 73132/CT-HTr năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký