Giới thiệu về Công văn 7330/CT-TTHT năm 2019
Công văn 7330/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý cần thiết để người nộp thuế thực hiện đúng quyền lợi khấu trừ thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải sở hữu hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp, hợp lệ và hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với hàng hóa nhập khẩu, phải có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đối với trường hợp mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài, phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Quy tắc cộng gộp hóa đơn trong ngày: Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của cùng một nhà cung cấp trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng được chia nhỏ thành nhiều hóa đơn dưới 20 triệu đồng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với toàn bộ các hóa đơn này để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ
Công văn hướng dẫn chi tiết các phương thức thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được chấp nhận:
- Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng: Phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Cả hai tài khoản này đều phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định pháp luật.
- Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán bằng phương thức bù trừ công nợ giữa mua và bán hàng hóa, dịch vụ thì phương thức này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế. Đồng thời, doanh nghiệp phải có biên bản đối chiếu công nợ và chứng từ thanh toán hợp lệ kèm theo.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền phải được quy định rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, đi kèm với các chứng từ chuyển khoản ngân hàng chứng minh dòng tiền hợp lệ.
Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện khấu trừ
Việc không tuân thủ các quy định về hóa đơn và chứng từ thanh toán sẽ dẫn đến những ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp:
- Bị loại thuế GTGT đầu vào: Các khoản thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt (ví dụ thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) sẽ không được kê khai khấu trừ.
- Ảnh hưởng đến chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Bên cạnh việc không được khấu trừ thuế GTGT, phần chi phí mua hàng hóa, dịch vụ tương ứng của các hóa đơn vi phạm quy định thanh toán cũng sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7330/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cho thuê Tài chính TNHH BIDV - Sumi TRUST
(Địa chỉ: tầng 20 Tháp A, Vincom, 191 Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; MST: 0100777569)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 15/2019/CV-BSL ngày 22/01/2019 của Công ty cho thuê Tài chính TNHH BIDV - Sumi TRUST (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về việc khấu trừ thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 3 Điều 7 Mục 1 Chương II quy định giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này...”
+ Tại Khoản 1, Khoản 5, Khoản 9 Điều 14 Mục 1 Chương III quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dừng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất...
5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh, được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
+ Tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 1 quy định:
“9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quỹ tạm phân bố số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bố số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này...”
+ Tại Khoản 7, Khoản 9 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)....
9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty là tổ chức tín dụng, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT, Công ty lập hóa đơn kê khai và nộp thuế theo quy định. Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn chi tiết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 68573/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi thay đổi địa chỉ đăng kí kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 76600/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào với hóa đơn xuất sai thời điểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 82360/CT-TTHT năm 2018 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 68573/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi thay đổi địa chỉ đăng kí kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 76600/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào với hóa đơn xuất sai thời điểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 82360/CT-TTHT năm 2018 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành