Công văn 7330/TCHQ-GSQL năm 2017 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Nghị định 58/2017/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thủ tục hải quan, công tác phối hợp liên ngành và kiểm tra, giám sát đối với tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Thực hiện thủ tục tàu thuyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
- Thủ tục khai báo, tiếp nhận và xử lý thông tin đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh được thực hiện ưu tiên thông qua Hệ thống thông tin một cửa quốc gia.
- Trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật hoặc chứng từ chưa thể điện tử hóa, cho phép tiếp nhận chứng từ giấy theo đúng quy định tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP để đảm bảo hoạt động lưu thông hàng hóa không bị gián đoạn.
- Quy định về hồ sơ, chứng từ hải quan đối với tàu thuyền
- Làm rõ danh mục chứng từ người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình, bao gồm: Bản khai hàng hóa (Manifest), Bản khai thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản khai trữ lượng nhiên liệu, Bản khai hành lý thuyền viên và các chứng từ liên quan khác.
- Quy định thời hạn nộp và đối chiếu chứng từ giữa cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển (Cảng vụ hàng hải, Bộ đội Biên phòng, Kiểm dịch).
- Công tác kiểm tra, giám sát hải quan tại cảng biển
- Xác định rõ phạm vi, đối tượng và quy trình kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu biển, hàng hóa xếp dỡ tại cảng nhằm phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Đảm bảo việc giám sát hải quan không làm ảnh hưởng đến thời gian quay vòng của tàu và tiến độ xếp dỡ hàng hóa của doanh nghiệp cảng.
- Trách nhiệm phối hợp của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ hàng hải và các đơn vị liên quan tại địa bàn để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thực tế phát sinh.
- Trường hợp vướng mắc vượt thẩm quyền, Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan để có hướng chỉ đạo, xử lý thống nhất trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7330/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Trả lời công văn số 9016/HQHP-GSQL ngày 21/7/2017 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc vướng mắc thực hiện Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Vướng mắc tại Điều 71 Luật Hải quan năm 2014.
- Về điều kiện kinh doanh vận tải biển, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài hiện được quy định tại khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hàng hải năm 2015, Nghị định 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT ngày 30/12/2016 của Bộ giao thông vận tải; tuy nhiên, các văn bản nêu trên chưa có hướng dẫn riêng với thủ tục cấp phép đối với phương tiện vận chuyển nội địa kết hợp với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự giám sát hải quan.
Vì vậy, Tổng cục Hải quan ghi nhận để có ý kiến với Bộ Giao thông vận tải xem xét, bổ sung khi xây dựng nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định 160/2016/NĐ-CP .
- Phương thức giám sát hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Hải quan năm 2014, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan thực hiện theo Điều 50, Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và tùy từng trường hợp để cơ quan hải quan áp dụng phương thức giám sát cho phù hợp.
2. Vướng mắc về loại hình tàu biển chuyển cảng.
- Đề nghị Cục Hải quan thành phố Hải Phòng căn cứ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 96 Bộ luật Hàng hải năm 2015, Thông tư 42/2015/TT-BTC ngày 27/03/2015 và công văn số 614/CNTT-CNTT ngày 20/7/2015 của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan để giải quyết thủ tục hải quan đối với tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam (chuyển cảng).
- Tổng cục Hải quan đã bổ sung quy định về thủ tục hải quan đối với tàu biển chuyển cảng tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.
3. Về kiến nghị nâng cấp, bổ sung chứng từ trên Hệ thống theo quy định tại Điều 95, Điều 97 Nghị định 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan giao Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thực hiện và triển khai khi các nội dung liên quan tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP có hiệu lực.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 42/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 6 Thông tư 50/2016/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển
- 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
- 1 Công văn số 3537/TCHQ-GSQL về việc quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2542/TCHQ-GSQL hướng dẫn Quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng kèm theo Quyết định 2425/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với nhiên liệu trong tàu biển nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3537/TCHQ-GSQL về việc quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2542/TCHQ-GSQL hướng dẫn Quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng kèm theo Quyết định 2425/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật Hải quan 2014
- 4 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 42/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 8 Thông tư 50/2016/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9 Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển
- 10 Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
- 11 Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với nhiên liệu trong tàu biển nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành