Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 737/TCT-CS

Công văn 737/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc sử dụng chứng từ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu.

1. Chứng từ kê khai, khấu trừ thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn tại Công văn 737/TCT-CS, việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Chứng từ làm căn cứ khấu trừ: Chứng từ để doanh nghiệp Việt Nam kê khai, khấu trừ thuế GTGT nộp thay là Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) đối với thuế GTGT nhà thầu nước ngoài do doanh nghiệp Việt Nam nộp thay.
  • Điều kiện khấu trừ thuế: Doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm: có hợp đồng ký trực tiếp với nhà thầu nước ngoài thể hiện rõ thỏa thuận về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm nộp thay thuế; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua của nhà thầu nước ngoài; và có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài.
  • Nguyên tắc kê khai: Khoản thuế GTGT nộp thay sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước sẽ được kê khai vào tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát sinh chứng từ nộp thuế theo quy định.

2. Quy định về việc tính vào chi phí được trừ đối với khoản thuế nộp thay

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, Công văn 737/TCT-CS làm rõ nguyên tắc ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam:

  • Trường hợp được tính vào chi phí được trừ: Khoản thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài chỉ được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp Việt Nam nếu tại hợp đồng nhà thầu có thỏa thuận doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (doanh thu Net). Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài và khoản thuế này được coi là một phần chi phí cấu thành nên giá trị dịch vụ mua vào.
  • Trường hợp không được tính vào chi phí được trừ: Nếu hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được là doanh thu đã bao gồm thuế (doanh thu Gross), nhưng doanh nghiệp Việt Nam tự nguyện gánh chịu và nộp thay khoản thuế này mà không khấu trừ vào tiền thanh toán cho nhà thầu, thì khoản thuế nộp thay này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để được ghi nhận là chi phí hợp lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm: Hợp đồng nhà thầu (ghi rõ điều khoản doanh thu Net); Chứng từ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thuế nộp thay.

3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Rà soát kỹ điều khoản hợp đồng: Khi đàm phán và ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp phải quy định rõ ràng, minh bạch về nghĩa vụ thuế của mỗi bên, đặc biệt là điều khoản về giá trị hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm các loại thuế tại Việt Nam.
  • Lưu trữ chứng từ khoa học: Giấy nộp tiền thuế nhà thầu cần được lưu trữ cẩn thận cùng với hồ sơ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
  • Thời điểm kê khai: Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai thuế GTGT nộp thay đúng kỳ hạn ngay sau khi có chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước để tối ưu hóa dòng tiền và tránh rủi ro chậm nộp.

BỘ TÀI CHÍNH
 TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 737/TCT-CS
V/v chứng từ kê khai thuế GTGT và tính vào chi phí đối với khoản thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2010

 

Kính gửi: Công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông.

Trả lời công văn số 760/KTTC ngày 4/11/2009, số 26/KTTC ngày 18/1/2010 của Công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông (Cokyvina) về việc chứng từ để khấu trừ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm b Khoản 1.2 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định: “Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam”.

Tại Khoản 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này) phải đáp ứng đủ các điều kiện:

“1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

1.2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Theo báo cáo của Công ty Cokyvina thì để đảm bảo thống nhất, tương thích, hợp chuẩn của mạng lưới viễn thông, các dự án mua sắm thiết bị viễn thông có giá trị lớn do VNPT quyết định đầu tư được thực hiện đấu thầu tập trung, sau khi có kết quả đấu thầu, VNPT uỷ thác cho công ty Cokyvina thực hiện ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài sau đó giá trị hợp đồng được phân bổ cho các chủ đầu tư (Bưu điện các tỉnh, thành phố). Ngoài ra, Công ty Cokyvina thực hiện ký hợp đồng nhận uỷ thác nhập khẩu với các chủ đầu tư (các Bưu điện, công ty viễn thông các tỉnh thành phố, các công ty hạch toán độc lập trong và ngoài VNPT) đồng thời ký hợp đồng nhập khẩu với nhà thầu nước ngoài. Các chủ đầu tư sẽ chuyển tiền thuế (GTGT, TNDN) của nhà thầu nước ngoài cho Công ty Cokyvina để Công ty Cokyvina thực hiện nghĩa vụ với NSNN.

 Trong các trường hợp trên thì chứng từ để khai, khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài chưa bao gồm thuế TNDN) của các chủ đầu tư đối với khoản thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài do Công ty Cokyvina thực hiện nộp vào NSNN là bản photocopy chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (thuế GTGT, thuế TNDN) của công ty Cokyvina (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền) và bảng kê giá trị thiết bị đầu tư, số thuế GTGT, thuế TNDN nhà thầu nước ngoài đã nộp trên tổng giá trị hợp đồng và tương ứng với giá trị thiết bị đầu tư của từng chủ đầu tư.

Công ty Cokyvina không được khấu trừ và tính vào chi phí khoản thuế GTGT, thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, TP;
- Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC, KK&KTT (TCT);
- Lưu: VT, CS-3b.Hương

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 737/TCT-CS chứng từ kê khai thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí đối với khoản thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 737/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 737/TCT-CS chứng từ kê khai thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký