Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7376/BTC-TCT năm 2022

Công văn 7376/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất cách xác định mã ngành, mã sản phẩm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc đối chiếu, áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

Nguyên tắc xác định mã sản phẩm để áp dụng chính sách thuế

Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất thuế GTGT được chính xác, Công văn 7376/BTC-TCT đưa ra các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Căn cứ vào Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam: Việc xác định mã sản phẩm đối với hàng hóa, dịch vụ phải căn cứ trực tiếp vào Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg.
  • Đối chiếu với danh mục hàng hóa loại trừ: Người nộp thuế phải thực hiện đối chiếu mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
  • Nguyên tắc loại trừ: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có mã sản phẩm nằm trong các Phụ lục của Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT (áp dụng mức thuế suất 10% hoặc mức thuế suất quy định riêng). Các mặt hàng không thuộc danh mục loại trừ này và đang áp dụng thuế suất 10% thì được áp dụng mức thuế suất 8%.

Hướng dẫn chi tiết phương pháp tra cứu mã ngành, mã sản phẩm

Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan thuế các cấp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra cứu theo quy trình chặt chẽ:

  • Xác định mã sản phẩm ở cấp độ chi tiết: Người nộp thuế cần tra cứu mã sản phẩm ở cấp độ chi tiết nhất (từ cấp 5 đến cấp 7) theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg để đảm bảo tính chính xác khi đối chiếu với danh mục loại trừ tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
  • Sự tương thích giữa thực tế và danh mục pháp lý: Tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn và chứng từ thực tế phải được mô tả rõ ràng, phù hợp với tính chất, công dụng và đặc điểm kỹ thuật được quy định trong Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
  • Xử lý vướng mắc khi không đồng nhất: Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa rõ ràng về cách phân loại giữa tên hàng hóa thực tế và tên gọi trong Quyết định 43/2018/QĐ-TTg, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan thống kê để được định danh và xác định mã sản phẩm chính xác.

Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế

Công văn 7376/BTC-TCT phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình thực hiện:

  • Đối với người nộp thuế: Tự xác định mã sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình, tự kê khai và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của việc áp dụng thuế suất thuế GTGT. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
  • Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc lập hóa đơn và kê khai thuế, đảm bảo chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước được thực hiện đúng đối tượng, công bằng và ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7376/BTC-TCT
V/v xác định mã ngành theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2022

 

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bộ Tài chính nhận được công văn số 1326/CV-TCKT ngày 16/3/2022 của Công ty cổ phần dây cáp điện Việt Nam (CADIVI), công văn đề ngày 28/3/2022 của Công ty cổ phần dây và cáp điện Tây Việt Nam (TAYA) vướng mắc về chính sách thuế áp dụng thuế suất thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (Nghị định số 15/2022/NĐ-CP). Về nội dung này, Bộ Tài chính xin trao đổi với Quý Bộ như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau:

“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. ...

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.”

2. Nội dung vướng mắc:

Thực hiện quy định về giảm thuế GTGT một số sản phẩm của Công ty CADIVI và Công ty TAYA sản xuất, kinh doanh; theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP, Công ty đã đối chiếu các sản phẩm, hàng hóa của mình với quy định tại Nghị định 15 nêu trên cũng như mã HS của sản phẩm (đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu), phụ lục Danh mục và nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 1/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì: Trường hợp Công ty cung cấp các sản phẩm kim loại của Công ty (thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%) có tên sản phẩm thuộc Phụ lục I Danh mục ban hành kèm theo Nghị định 15 thì các sản phẩm này không được giảm thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 15; trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 15 thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% kể từ ngày 1/2/2022 đến ngày 31/12/2022 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 15.

Căn cứ quy định Nghị định 15, Phụ lục chi tiết và so sánh các sản phẩm của Công ty dựa theo tính chất, đặc điểm và mục đích sử dụng; các Công ty đề nghị hướng dẫn xác định các thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm nhôm trần xoắn, đồng trần xoắn (dây bện bằng kim loại), mã 2599921, theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg quy định các sản phẩm “dây tết bện và các loại tương tự bằng đồng, không cách điện, dây bện, dây cáp, dây tết bện và các loại tương tự bằng nhôm, không cách điện; dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320” như vậy các sản phẩm này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT là 8%.

3. Ý kiến của Bộ Tài chính

Theo Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam tại Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 1/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm thì:

- Mã ngành 27 (cấp 2), Tên sản phẩm (cột 8) “Thiết bị điện” có chi tiết mã ngành 27320 (cấp 5) Dây, cáp điện và điện tử khác”. Tuy nhiên, mã ngành 27 không được quy định tại Phụ lục I Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

- Mã ngành 25 (mã ngành cấp 2), Tên sản phẩm (cột 8) “Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)” có chi tiết mã ngành 25999 (cấp 5) “Sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu” (mã ngành cấp 6 là 259992 “Dây buộc các loại, dây xích, lò xo, đinh, vít bằng kim loại”; mã ngành cấp 7 là 2599921 “Dây bện, dây chão, dây cáp, dải băng tết bện, dây treo và các loại tương tự bằng kim loại, không cách điện gồm: Dây bện, dây chão, dây cáp, dải băng tết bện, dây treo và các loại tương tự bằng sắt, thép, không cách điện; dây bện, dây cáp, dây tết bện và các loại tương tự bằng đồng, không cách điện; dây bện, dây cáp, dây tết bện và các loại tương tự bằng nhôm, không cách điện; dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320 và mã ngành cấp 7 là 2599922 “Dây gai bằng Thép gồm: cả dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt có gai hoặc không, dây đôi xoắn dùng làm hàng rào bằng sắt hoặc thép. Dây và cáp cho truyền đin phân vào nhóm 27320) - mã ngành 25 được quy định tại Phụ lục I Nghị định 15/2022/NĐ-CP, thuộc phạm vi loại trừ không được giảm thuế GTGT.

Về nguyên tắc, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định loại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể không được giảm thuế và quy định chi tiết danh mục hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, đối với các sản phẩm “Dây, cáp điện và điện tử khác”, không được quy định tại Phụ lục I Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, nhưng tại Mã ngành 25 (mã ngành cấp 2), Tên sản phẩm (cột 8) “Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)” có chi tiết mã ngành 25999 (cấp 5) “Sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu” (mã ngành cấp 6 là 259992 “Dây buộc các loại, dây xích, lò xo, đinh, vít bằng kim loại”; mã ngành cấp 7 là 25999212599922) có quy định tham chiếu đến mã ngành cấp 5 (27320) như đã nêu ở trên.

Trong trường hợp này thì nhóm sản phẩm (Dây, cáp điện và điện tử khác), có được phân vào 2 mã ngành (mã ngành 25 và mã ngành 27) hay không?

Để có cơ sở hướng dẫn thực hiện thống nhất, Bộ Tài chính đề nghị Quý Bộ có ý kiến về nội dung nêu trên.

Kính đề nghị Quý Bộ cho ý kiến tham gia bằng văn bản và gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 02/8/2022 (Liên hệ: đ/c Nguyn Thị Lan Hương - 0912.469.699 - nlhuong01@gdt.gov.vn).

Trân trọng cảm ơn sự quan tâm phối hợp của Quý Bộ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS(3)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7376/BTC-TCT năm 2022 về xác định mã ngành theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 7376/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/07/2022
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7376/BTC-TCT năm 2022 về xác định mã...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký