Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 738/TCT/NV1 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế hiện hành cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn giải quyết các vướng mắc cụ thể về chính sách thuế thuộc thẩm quyền quản lý và hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thuế các cấp, công chức thuế trực tiếp quản lý và các tổ chức, cá nhân người nộp thuế có liên quan đến nội dung hướng dẫn chính sách.

Nội dung cốt lõi của văn bản

Dựa trên các nội dung ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, văn bản tập trung vào các nguyên tắc hướng dẫn và thực thi chính sách thuế như sau:

  • Nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế: Xác định rõ cơ sở pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế được áp dụng làm căn cứ để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn quản lý thuế của người nộp thuế.
  • Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế: Làm rõ phương pháp xác định doanh thu, chi phí, thuế suất hoặc các yếu tố liên quan đến việc kê khai, nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể được yêu cầu hướng dẫn.
  • Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế địa phương: Giao nhiệm vụ cho các Cục Thuế địa phương căn cứ vào nội dung trả lời tại công văn này để hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Công văn 738/TCT/NV1 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng bộ và nhất quán với các quy định pháp luật về thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 738/TCT/NV1

Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH SỐ 738 TCT/NV1 NGÀY 18 THÁNG 02 NĂM 2002 VỀ VIỆC TRẢ LỜI CHÍNH SÁCH THUẾ

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

Trả lời công văn số 3561/CT-TQD ngày 26/12/2001 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu về một số vấn đề vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29-12-2000 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29-12-2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm 6.13 Mục I, điểm 2.37, điểm 3.12 mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29-12-2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29-12-2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì:

- Trường hợp doanh nghiệp trong nước thuê tàu của nước ngoài (loại trong nước chưa sản xuất được) sau đó cho thuê lại, giá tính thuế giá trị gia tăng của doanh thu cho thuê được trừ giá thuê trả cho nước ngoài. Trường hợp cho thuê có thời hạn thì phân bổ giá thuê của nước ngoài tính trừ được xác định theo thời gian tương ứng.

- Trường hợp doanh nghiệp trong nước thuê tầu của nước ngoài và sử dụng trực tiếp tàu thuê để hoạt động vận tải thì giá tính thuế giá trị gia tăng là toàn bộ giá cước vận tải chưa có thuế giá trị gia tăng không được trừ giá thuê trả cho nước ngoài, thuế suất thuế GTGT là 5%. Đối với bên nước ngoài cho thuê tàu phải nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm hai loại thuế là thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN; thuế suất thuế giá trị gia tăng là: 10%.

- Đối với hoạt động cho thuê lại tầu (không trực tiếp vận chuyển) là hoạt động dịch vụ, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%; hoạt động vận tải bằng phương tiện thuê lại áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 738/TCT/NV1 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế

Số hiệu: 738/TCT/NV1
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/02/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/02/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 738/TCT/NV1 của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký