Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 73909/CT-TTHT năm 2018

Công văn 73909/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế liên quan đến phúc lợi giáo dục.

- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài tại Việt Nam

  • Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo học bậc từ mầm non đến trung học phổ thông.
  • Khoản chi trả hộ này (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài.
  • Quy định miễn thuế này chỉ áp dụng đối với bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông và con của người lao động phải đang học tập thực tế tại Việt Nam.

- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam

  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc học tập tại nước ngoài thì khoản thu nhập này không được miễn thuế TNCN.
  • Toàn bộ khoản tiền học phí chi trả hộ cho con của người lao động Việt Nam phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính, khấu trừ và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Chính sách thuế TNCN đối với con người lao động nước ngoài học tập tại nước ngoài

  • Nếu doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài nhưng học tập tại nước ngoài (không học tập tại Việt Nam), khoản chi này không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
  • Khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài theo quy định hiện hành.

- Điều kiện về chứng từ và hạch toán chi phí được trừ của doanh nghiệp

  • Để khoản chi phí học phí trả hộ cho con người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện sau:
  • Khoản chi được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  • Có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73909/CT-TTHT
V/v thuế TNCN

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Bà Đào Thị Sinh
(Địa chỉ: Phòng Quản lý XDCB, Công ty CP Dịch vụ Tổng hợp Đất Việt, Tầng 4 Tòa TNR, Số 115 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản hỏi đề ngày 24/10/2018 của Bà Đào Thị Sinh hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

“Điều 9. Các khoản giảm trừ

1. Giảm trừ gia cảnh

c.2.4) Mi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

g.1) Đối với con:

g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

- Địa điểm nộp h sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh li số thuế phải nộp."

Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời như sau:

Trường hợp trong năm 2017, Ông Nguyễn Quang Phong và Bà Đào Thị Sinh cùng đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con đẻ - Nguyễn Song Ngọc Vân (Ông Nguyễn Quang Phong đăng ký giảm trừ từ tháng 01/2017 đến tháng 3/2017, Bà Đào Thị Sinh đăng ký giảm trừ từ tháng 4/2017 đến tháng 12/2017) không phù hợp với quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

Về hồ sơ hoàn thuế TNCN của Bà Đào Thị Sinh, đề nghị Bà liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Chi cục Thuế Quận Hoàng Mai) để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Đào Thị Sinh được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục Thuế Quận Hoàng Mai;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 73909/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 73909/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/11/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/11/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 73909/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký